#12 Thì trong tiếng Anh: Công thức, dấu hiệu nhận biết, cách dùng & ví dụ

12 thì trong tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh là một trong những kiến thức nền cơ bản và quan trọng nhất trong việc học ngôn ngữ. Chính vì thế, nếu bạn muốn sử dụng tiếng Anh một cách thành thạo cũng như chinh phục các kì thi trong nước hay quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC, SAT thì nhất định không được bỏ lỡ bài viết này đó nha!

DOL English sẽ giới thiệu đến các bạn công thức, cách sử dụng của 12 thì trong tiếng Anh cũng như ví dụ của chúng, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Table of Contents

12 Thì trong tiếng anh là gì ?

Tiếng Việt Tiếng Anh Mô tả
Thì hiện tại đơn/Thì hiện tại đơn giản Present Simple/Simple Present dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
Thì hiện tại tiếp diễn  Present Continuous dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Present Perfect Continuous diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.
Thì quá khứ đơn Simple Past dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
Thì quá khứ tiếp diễn Past Continuous dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.
Thì quá khứ hoàn thành Past Perfect ùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Past Perfect Continuous dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.
Thì tương lai đơn Simple Future dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.
Thì tương lai tiếp diễn Future Continuous dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
Thì tương lai hoàn thành Future Perfect dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn Future Perfect Continuous dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Thì hiện tại đơn – Simple Present tens

Định nghĩa

Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

Công thức

Loại câu  Đối với động từ thường Đối với động từ “to be”
Khẳng định S + V(s/es) + O S + be (am/is/are) + O
Phủ định S + do not /does not + V_inf S + be (am/is/are) + not + O
Nghi vấn Do/Does + S + V_inf? Am/is/are + S + O?
Ví Dụ
  • She gets up at 6 o’clock.

(Cô thức dậy lúc 6 giờ)

  • She doesn’t eat chocolate.

(Cô ấy không ăn sô cô la.)

  • Does she eat pastries?

(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)

  • She is a student.

( cô ấy là học sinh)

  • She is not a teacher

( cô ấy không phải là giáo viên)

  • Is she a student?

( Cô ấy có phải là học sinh không)

Cách dùng

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
  •  Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người
  • Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.

Ví dụ

  • Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
  • Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)

      He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)

  • Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
  • Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn trong câu thường sẽ có những từ sau: Every day, always, often, rarely, generally, frequently,…

Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

Định nghĩa

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Công thức

  • Khẳng định: S + am/is/are + V_ing

Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)

  • Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing

Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)

  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?

Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.
  • Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.
  • Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS
  • Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), like(thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ),  forget(quên), etc.

Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn. 

Ví dụ

  • Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)
  • Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)

 – Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.).

  • Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.).
  • Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)

Dấu hiệu nhận biết:.

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, now, right now, at the moment, at, look, listen…

Thì hiện tại  hoàn thành – Present Perfect

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O

Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)

She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)

  • Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O

Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)

She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)

  • Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Được dùng với since và for.

– Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.

– For  khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Ví dụ

Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)

She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời).

Dấu hiệu nhận biết

Có các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn như sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.

Công thức

  • Khẳng định: S + have/has + been + V_ing

Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)

  • Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing

Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)

  • Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?

Ex: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

Cách dùng

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.
  • Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.

Ví dụ

Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)

Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)

Dấu hiệu nhận biết

Đối với những câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường xuất hiện những từ sau: All day, all week, since, for, in the past week, for a long time, recently, lately, and so far, up until now, almost every day this week, in recent years.

Thì quá khứ đơn– Simple Past

Định nghĩa

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Công thức

Loại câu  Đối với động từ thường Đối với động từ “to be”
Khẳng định S + V2/ed + O S + was/were + O
Phủ định S + didn’t + V_inf + O S + was/were + not + O
Nghi vấn Did + S + V_inf + O? Was/were + S + O?
Ví Dụ
  • I saw Peter yesterday.

(Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)

  • I didn’t go to school yesterday. 

(Ngày hôm qua tôi đã không đi học)

-Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)

  • I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)
  • The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)
  • Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
  • Diễn tả thói quen trong quá khứ. 
  • Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
  • Dùng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ

  • Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)
  • Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)
  • Ex:  I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)
  • Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết

Trong các câu ở thì quá khứ đơn thường có sự xuất hiện của:

  • yesterday, last (week, year, month), ago, in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this afternoon, this evening).
  • Sau as if, as though (như thể là), if only, wish (ước gì), it’s time (đã đến lúc), would sooner/rather (thích hơn)

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn bao gồm: Yesterday, ago, last night/ last month/ last week/last year, ago (cách đây), when.

Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

Định nghĩa

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ.

Công thức

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

Ex: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)

  • Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O

Ex: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)

  • Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?

Ex: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).
  • Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

Ví dụ

  • Ex: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua)
  • Ex: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)
  • Ex: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi)

Dấu hiệu nhận biết

    • Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.
    • Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định:
      • At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
      • At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
      • In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
      • In the past

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Công thức

  • Khẳng định: S + had + V3/ed + O
  • Phủ định: S + had + not + V3/ed + O
  • Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.
  • Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.
  • Dùng trong câu điều kiện loại 3.

Ví dụ

  • Ex: By 4pm yesterday she had left his house. (Cô ấy rời nhà trước 4 giờ hôm qua)
  • Ex: Before she went to bed, she had done her homework. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã làm xong bài tập)
  • Ex: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn đã đậu kỳ thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết:

Trong những câu quá khứ hoàn thành thường có sự xuất hiện của các từ sau đây: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous

Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

Công thức

  • Khẳng định: S + had been + V_ing + O

Ex: He had been watching films. (Anh ấy đã đang xem phim)

  • Phủ định: S + had + not + been + V_ing + O

Ex: He hadn’t been watching films. 

  • Nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

Ex: Had he been watching films? (Có phải anh ấy đã đang xem phim?)

Cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ

  • Ex: Sam gained weight because he had been overeating (Sam tăng cân là vì anh ấy đã ăn quá nhiều)

 I had been thinking about that before you mentioned it (Tôi đã nghĩ về vấn đề đó từ trước khi cậu nhắc đến rồi)

Dấu hiệu nhận biết

Đối với những câu ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có những từ sau: Until then, by the time, prior to that time, before, after.

Thì tương lai đơn – Simple Future

Định nghĩa

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

Công thức

  • Khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O
  • Phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O
  • Nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O?

Cách dùng

  • Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ.
  • Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói.
  • Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.
  • Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I.

Ví dụ

  • Ex: I think It will rain. (Tôi nghĩ là trời sẽ mưa).
  • Ex: I will never speak to you again. (Tôi sẽ không bao giờ nói chuyện với bạn nữa)
  • Ex: If you don’t hurry, you will be late. (Nếu bạn không nhanh lên thì sẽ trễ đó)

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu tương lai đơn thường xuất hiện những trạng từ sau: Tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian…

Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous

Định nghĩa

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
  • Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
  • Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?

Cách dùng

Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. 

Đôi khi nó cũng diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

Ví dụ

Ex: She will be climbing on the mountain at this time next Saturday. (Cô ấy sẽ đang leo núi vào lúc này thứ bảy tuần sau)

The party will be starting at nine o’clock. (Buổi tiệc sẽ bắt đầu lúc 9 giờ)

Dấu hiệu nhận biết

Những cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon,… thường xuất hiện trong câu tương lai tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle
  • Phủ định: S + shall/will + NOT + have + Past Participle
  • Nghi vấn: shall/will + S + have + Past Participle

Cách dùng

Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ

Ex: She will have finished her homework before 11 o’clock this evening (Cô ấy sẽ làm xong bài tập trước 11 giờ tối nay)

When you come back, I will have typed this email (Khi bạn quay về thì tôi đã viết xong email)

Dấu hiệu nhận biết

  • By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time
  • Before + thời gian tương lai

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + will/shall + have been + V_ing

Ex: We will have been living in this house for 10 years by next month.

  • Phủ định: S + will not + have been + V_ing

Ex: We will not have been living in this house for 10 years by next month. 

  • Nghi vấn: Will/shall + S + have been + V-ing?

Ex: Will they have been building this house by the end of this year?

Cách dùng

Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ

Ex: I will have been studying English for 10 year by the end of next month.

(Tôi sẽ học tiếng Anh được khoảng 10 năm vào cuối tháng sau)

Dấu hiệu nhận biết

  • For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay

Mẹo ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh

Để ghi nhớ 12 thì trong tiếng Anh, rất đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo mẹo DOL  mách nhỏ dưới đây: Thực hành và luyện tập!

Với tiếng Anh, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập và thực hành. Bạn có thể nâng cao khả năng sử dụng tiếng anh bằng cách làm bài tập các thì cơ bản trong tiếng anh trước, sau đó làm các bài tập tổng hợp về thì trong tiếng anh để biết cách phân biệt chúng. Nếu việc tự học khó khăn, thì thì dưới đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng anh, dựa vào đây các bạn có thể dễ dàng tìm ra điểm riêng và chung giữa các thì. Ngoài ra, bạn cũng có thể liên lạc ngay với DOL để được tư vấn những cách học hợp lý và bài bản hơn để đạt được trình độ mong muốn nhé!

Thì Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Thì hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + do not /does not + V_inf Do/Does + S + V_inf?
Thì hiện tại tiếp diễn  S +am is/are + V_ing + O S + am/is/ are + not + V_ing + O Am/is/are + S + V_ing+ O?
Thì hiện tại hoàn thành S + have/has + V3/ED + O S + have/has + NOT + V3/ED + O Have/has + S + V3/ED + O?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + have/has + been + V_ing + O S + haven’t/hasn’t + been + V-ing Have/has + S + been + V-ing?
Thì quá khứ đơn S + was/were + V2/ED + O S + was/were + not+ V2/ED + O Was/were+ S + V2/ED + O ?
Thì quá khứ tiếp diễn S + was/were + V_ing + O S + was/were + not + V_ing + O Was/were+S + V_ing + O ?
Thì quá khứ hoàn thành S + had + V3/ED + O S + had + not + V3/ED + O Had + S + V3/ED + O?
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn S + had + been + V-ing + O S + had not + been + V-ing Had + S + been + V-ing?
Thì tương lai đơn S + shall/will + V(infinitive) + O S + shall/will + not + V(infinitive) + O Shall/will + S + V(infinitive) + O?
Thì tương lai tiếp diễn S + shall/will + be + V-ing+ O S + shall/will + not + be + V-ing Shall/Will + S + be + V-ing?
Thì tương lai hoàn thành S + shall/will + have + V3/ED S + shall/will + not + have + V3/ED Shall/Wil l+ S + have + V3/ED?
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn S + shall/will + have been + V-ing + O S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

Download file pdf 12 thì

Trên đây là kiến thức tổng hợp chung về 12 thì trong tiếng Anh, bao quát từ công thức các thì, dấu hiệu nhận biết các thì và ví dụ cụ thể của tổng hợp các thì trong tiếng anh. Ngoài ra bạn có thể nâng cao kiến thức Tiếng Anh bằng việc thường xuyên ghé thăm các bài  viết của DOL đó! Hi vọng là bạn đã tìm thấy những thông tin và kiến thức bổ ích.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *