Linking Words: Phân loại và Cách sử dụng hiệu quả
A
Linking Words là gì?
B
Vận dụng Linking Words vào bài thi IELTS

Linking Words: Phân loại và Cách sử dụng hiệu quả

04/06/20185 min read
Linking words chính là chiếc cầu nối để bạn bắc thang cho điểm IELTS của mình lên cao vút. Đặc biệt là ở phần thi Writing, vì sự mạch lạc và liên kết của bài viết chiếm 25% số điểm của bạn nên linking words sẽ có ích rất nhiều đấy. Nói cách khác, nếu không có linking words hay không biết cách sử dụng linking words cho đúng, bạn sẽ tự hạ thang điểm IELTS cho phần thi viết của mình. Linking words còn rất quan trọng trong bài thi Speaking nên bạn hãy tập thói quen sử dụng từ liên kết trong tiếng Anh ngay từ hôm nay nhé. XEM THÊM: "I think " làm mất điểm IELTS Speaking như thế nào?

A. Linking Words là gì?

Linking words là gì?

Thực ra đây là những từ cực kì quen thuộc với thí sinh Việt Nam khi bạn bắt gặp chúng rất nhiều trong những bài học tiếng Anh thường ngày. Linking words là những liên kết từ để nối các vế câu, các câu, hay các đoạn lại với nhau. Thông thường bài thi IELTS từ Writing cho đến Speaking đều đòi hỏi bạn phải đưa ra nhận xét, đánh giá của mình về một sự vật/sự việc nào đó.

Vì vậy để có thể trình bày quan điểm của mình một cách trôi chảy, bạn phải kết nối các ý lại với nhau bằng linking words. Và để biết khi nào nên dùng linking words thì điều bạn cần luyện tập thường xuyên là trau dồi từ mới mỗi ngày.

Bảng liệt kê 357 từ nối Linking Words

  • Chức năng: Đồng tình/ Bổ sung/ Tương tự
in the first placelikewisenot to mention
not only ... but alsothento say nothing of
as a matter of factcomparativelyequally important
in like mannerequallyby the same token
in additioncorrespondinglymoreover
coupled withidenticallyagain
in the same fashion / waysimilarlyas well as
first, second, thirduniquelyalso
in the light offurthermorelike
together withtooadditionally
andtoas
of course
  • Chức năng: Ví dụ/ Hỗ trợ/ Nhấn mạnh
in other wordsnotablyin fact
to put it differentlyincludingin general
for one thinglikein particular
as an illustrationto be surein detail
in this casenamelyto demonstrate
for this reasonchieflyto emphasize
to put it another waytrulyto repeat
that is to sayindeedto clarify
with attention tocertainlyto explain
by all meanssurelyto enumerate
important to realizemarkedlysuch as
another key pointespeciallyfor example
first thing to rememberspecificallyfor instance
most compelling evidenceexpressivelyto point out
must be rememberedsurprisinglywith this in mind
point often overlookedfrequently
on the negative sidesignificantly
on the positives ide
  • Chức năng: Hiệu quả/ Kết quả/ Hậu quả
as a resultthereforethus
under those circumstancesbecause thethereupon
in that casethenforthwith
for this reasonhenceaccordingly
henceforthconsequentlyfor
  • Chức năng: Đối lập/ Hạn chế/ Mâu thuẫn
althoughthis may be true but
in contrast(and) stillinstead
different fromunlikewhereas
of course ..., butordespite
on the other hand(and) yetconversely
on the contrarywhileotherwise
at the same timealbeithowever
in spite ofbesidesrather
even so / thoughas much asnevertheless
be that as it mayeven thoughnonetheless
then againregardlessnotwithstanding
above allin realityafter all
  • Chức năng: Nguyên nhân/ Tình trạng/ Mục đích
in the event thatifin case
granted (that) ...thenprovided that
as / so long asunlessgiven that
on (the) condition (that)only / even ifso that
for the purpose ofwhenso as to
with this intentionwheneverowing to
with this in mindsincedue to
in the hope thatwhileinasmuch as
to the end thatbecause ofas
for fear thatin view of whilelest
in order toseeing / being that since
  • Chức năng: Không gian/ Địa điểm/ Nơi chốn
in the middleherefurther
to the left/righttherebeyond
in front ofnearbynext
on this sidewhereverwhere
in the distancearoundfrom
here and thereoverbefore
in the foregroundnearalongside
in the backgroundaboveamid
in the center ofamongbelow
downbeneathbeside
adjacent toupbehind
opposite tounderacross
between
  • Chức năng: Thời gian/ Trình tự Thời gian/ Trình tự
at the present timeafterhenceforth
from time to timelaterwhenever
sooner or laterlasteventually
at the same timemeanwhileuntil
up to the present timetillfurther
to begin withsinceduring
in due timethenfirst, second
until nowbeforein time
as soon ashenceprior to
as long asaboutforthwith
in the meantimewhenstraightaway
in a momentonceby the time
without delaynextwhenever
in the first placenowinstantly
all of a suddennow thatpresently
at this instantformerlyoccasionally
immediatelysuddenly
quicklyshortly
finally
  • Chức năng: Kết luận/ Tóm tắt/ Nhắc lại
as can be seenafter alloverall
generally speakingin factordinarily
in the final analysisin summaryusually
all things consideredin conclusionby and large
as shown abovein shortto sum up
in the long runin briefon the whole
given these pointsin essencein any event
as has been notedto summarizein either case
in a wordon balanceall in all
for the most partaltogether
  • Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc)
So sánhĐại từ quan hệThời gian
thanthatafter
rather thanwhatas long as
whetherwhateveras soon as
as much aswhichbefore
whereaswhicheverby the time
Nhượng bộTính từ quan hệonce
thoughWhosince
althoughwhoevertill
even thoughwhomuntil
whilewhomeverwhenever
whosewhenwhile
Điều kiệnĐịa điểm
ifwhere
only ifwherever
unless
untilTính chấtNguyên nhân
provided thathowbecause
assuming thatas thoughsince
even ifas ifso that
in case (that)in order (that)
lestwhy
  • Correlative Conjunctions (liên từ tương quan)
as . . . aseither . . . orwhat with . . . and
just as . . . soneither . . . norwhether . . . or
both . . . andnot only . . . but also
hardly . . . whenif . . . thenno sooner . . . than
scarcely . . . whennot . . . butrather . . . than
  • Coordinating Conjunctions (liên từ kết hợp)
For
And
Nor
But
Or
Yet
So

Xem thêm: Tiền tố, hậu tố - Ý nghĩa và cách dùng

Các dạng linking words thường gặp

Linking words có thể là một từ, hay một cụm từ nối lại mang một ý nghĩa cụ thể để người đọc hiểu được ý của hai vế được kết nối như thế nào. Có rất nhiều loại từ kết nối, và bạn dễ dàng gặp nhất chính là cụm từ đứng ở đầu câu. Dưới đây là một số linking words phổ biến mà bạn cần biết để sử dụng:

1. Linking words để liệt kê

Đây là sườn bài “bách chiến bách thắng” dành cho mọi loại đề của bài Writing Part 2. Cái bạn cần ở đây là một bài viết có cấu trúc rõ ràng để thể hiện quan điểm của mình. Với mỗi ý, bạn cần phải có “supporting ideas” là những lập luận nhỏ để chứng minh điều bạn nói là có lý. Vì vậy, bạn cần học phương pháp liệt kê để giám khảo có thể nắm được toàn bộ lập luận của bạn một cách có hệ thống.

  • Liệt kê cơ bản theo thứ tự từng ý

Ex: Firstly, Secondly, Thirdly,...

  • Linking words để mở đầu

Ex:
To begin with/at the first place
My first point to prove that statement is

  • Hệ thống theo quan điểm

Ex: The second point goes with the truth that…

  • Kết luận

Ex:
To conclude
To sum up
In a nutshell
Overall,...

Nếu như bạn sợ nhàm chán thì hãy thử sức với những từ đặc biệt hơn chúng mình sẽ giới thiệu ngay sau đây:

Penultimately/Last but not least: áp cuối, áp chót, dùng trước một ý cuối cùng

Xem thêm: Câu cảm thán trong tiếng Anh

2. Linking words kết nối tới ý tiếp theo

  • Thể hiện ý trái ngược nhau

Ex:
In contrast
On the other hand
on the contrary
Conversely

  • Thể hiện ý tương đồng

Ex:
Equally
Likewise
Correspondingly
In the same way

  • Thể hiện kết quả

Ex:
As a result
As a result,...
Consequently,...

  • Đưa ra nguyên nhân

Ex:

Because of
Due to
Because

  • Đưa ra ví dụ

Ex:

For instance
For example,...
one clear example is

  • Đưa thêm thông tin

Additionally,
In addition,
To add up,

B. Vận dụng Linking Words vào bài thi IELTS

Trong bài thi IELTS, sử dụng các từ nối một cách chính xác mang lại rất nhiều lợi ích cho thí sinh. Trong bài IELTS Writing Task 1, việc sử dụng các Linking Words giúp bạn hệ thống cũng như tạo liên kết các dữ liệu một cách rõ ràng từ đó giúp người đọc (giám khảo) hiểu rõ được thông tin mà bạn muốn nhấn mạnh.

Writing Task 1 Sample: In the youngest age category (15 to 24), almost 53% of Australian men but only 47.7% of women did regular physical activity in 2010. However, between the ages of 25 and 44, men were much less active on average than women. In fact, in the 35 to 44 age group, a mere 39.5% of males did some form of regular exercise, compared to 52.5% of females.

Ví dụ trên có sử dụng 2 từ nối đó chính "however" dùng để liên kết hai ý trái ngược nhau và "in fact" dùng để đưa thêm thông tin/dữ liệu chi tiết vào trong bài. Nếu bỏ cả 2 từ nối này ra thì bài ví dụ sẽ không còn mạch lạc từ đó điểm cho phần Coherence and Cohesion cũng sẽ chịu nhiều "mất mát".


Đối với IELTS Writing Task 2, bạn được yêu cầu phải có khả năng sử dụng phong phú và chính xác từ vựng tiếng Anh. Ngoài ra, các từ nối và cụm từ nối cũng rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp lý và mạch lạc của các thông tin trình bày trong bài. Bài luận của IELTS đòi hỏi bạn phải trình bày những lập luận, lý luận, ví dụ và quan điểm thuyết phục. Để làm cho bài luận của bạn ấn tượng và để hiển thị các bằng chứng hoặc ví dụ một cách mạch lạc và hợp lý, bạn phải sử dụng các từ liên kết này.

Writing Task 2 Sample cho đề "Some people believe that nowadays we have too many choices. To what extent do you agree or disagree with this statement?"

*Alongside the influence of the Internet, globalization is making the world smaller and compounding this problem of too much choice. Cheap international flights have made overseas travel possible for millions of people and this also means that we are faced with a world of options when deciding where to go on holiday or even where to live. We no longer have the limited but simple travel choices of our grandparents’ generation. The same is true if we look at the increasing tendency for young people to study abroad. While the opportunity for overseas study seems appealing, many students are confused about where to go and which path to take.*

Ví dụ trên có 4 từ nối đó chính là alongside, and, also và while có mục đích chính là giúp liên kết các ý lại với nhau.

Xem thêm: Phân tích IELTS Writing Task 2 - chủ đề Personal Development


1 trong 4 tiêu chi chấm điểm của bài thi IELTS Speaking là Fluency and Coherence. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ phải đảm bảo bài nói của bạn được trôi chảy và có cấu trúc hợp lý và rõ ràng. Vì thế việc sử dụng Linking Words là hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên các bạn cần phải lưu ý về các từ nối sử dụng phải phù hợp với trình độ ngôn ngữ của 2 câu được kết nối lại với nhau. Các từ nối trong bài speaking thường nên ở mức cơ bản để đảm bảo độ tự nhiên cho câu nói.

Sử dụng quá nhiều Linking Words

Bạn nên nhớ rằng không phải càng nhiều linking words thì bài văn của bạn càng đạt điểm cao về Coherence and Cohesion. Để hành văn một cách mạch lạc nhất, chúng ta cần kết hợp nhiều phương thức sử dụng từ, sử dụng câu khác nhau. Ngoài linking words, còn rất nhiều cách để bạn có thể kết nối các ý tứ của mình lại, vì thế bạn không nên quá lạm dụng linking words trong bài của mình.

Với quá nhiều linking words, bài viết của bạn sẽ trở nên cực kì “khó chịu” cho người đọc lại không gây ấn tượng mạnh được với ban giám khảo về khả năng sử dụng ngôn ngữ của mình. Cách làm này có thể khiến bài viết của bạn có một hệ thống cấu trúc ổn, nhưng lại mất điểm khá nặng ở phần Lexical resources nhé.

Vị trí của linking words

Một lỗi nữa bạn cần lưu ý khi sử dụng linking words trong cả 2 bài writing chính là không sử dụng các từ “But, And, So, Then,...” đứng ở đầu câu. Về mặt ngữ pháp, câu của bạn không có gì sai, nhưng về mặt phức tạp của cấu trúc câu IELTS đòi hỏi, điều này lại không đáp ứng được. Thay vì để ở đầu câu, bạn hãy khéo léo kết hợp hai câu lại với nhau và để từ nối ở giữa nhé.

Ex: I researched the topic. Then I created the presentation.

Chuyển đổi một chút như sau để câu mượt mà hơn:
I researched the topic; afterwards, I created the presentation.

Để có thể giải quyết được 2 vấn đề trên, bạn có thể sử dụng các cohesive devices khác thay vì chỉ sử dụng linking words chẳng hạn như các đại từ chỉ định (this, that, those,...)  hay đại từ chỉ định (that, which, who,...).

Ex: *Firstly, I would like to say that some people use too many linkers. However, some use a good amount of linkers. In addition, they use them in the right places. For example, they put linkers in the middle of paragraphs. Nonetheless, there are many students who do not follow this strategy. In other words, they use lots of linkers.*

Có thể thấy cứ ở đầu mỗi câu sẽ là một từ nối. Như vậy thì đoạn văn sẽ rất rập khuôn và không hề tự nhiên. Thay vào đó hãy áp dụng các đại từ chỉ định hay đại từ quan hệ để tạo thành câu ghép, câu phức. Từ đó, mật độ của linking words cũng sẽ ít đi và đoạn văn sẽ tự nhiên hơn:

*Firstly, I would like to say that some people use too many linkers. They add them at the beginning of every single sentence which is often not necessary. In contrast, some students use an appropriate amount of linkers which they place correctly, sometimes in the middle or at the ends of sentences too.*

Để nâng cao điểm Writing của mình đương nhiên không phải là chuyện ngày một ngày hai, nhưng nếu kiên trì thì chắc chắn bạn sẽ làm được. Ngoài những phương pháp về cấu trúc câu, hệ thống từ và cách sử dụng từ vựng thì bạn cũng cần một phương pháp tư duy hợp lý. Có thể nói đây chính là bước đầu tiên để bạn chinh phục tất cả dạng đề và câu hỏi được đưa ra ở bài thi Writing IELTS. Phương pháp này cũng nằm trong trọng tâm mà khóa học tại IELTS DOL English mang lại cho bạn.

Với phương pháp tư duy tuyến tính, bạn sẽ có thể tìm ra lối đi cho bài viết của mình một cách nhanh nhất. Ý tưởng tuôn trào một cách có hệ thống rồi thì chỉ việc đặt bút xuống và ghi điểm thật cao thôi phải không nào!

Để biết rõ hơn về phương pháp cũng như lộ trình luyện thi IELTS phù hợp cho bản thân các bạn có thể nhắn tin cho DOL qua fanpage để được tư vấn hoặc Đăng ký tư vấn theo mẫu trên website.

Xem thêm: Cách dùng Phrasal Verbs với IN ON AT

Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Xem ngay!