Cấu trúc sử dụng câu trực tiếp gián tiếp (Indirect and direct sentences) trong tiếng Anh

câu trực tiếp và câu gián tiếp
Không chỉ xuất hiện trong các bài tập khi đi học tiếng Anh, câu gián tiếp (Reported speech) và câu trực tiếp (Directed speech) cũng xuất hiện rất nhiều không chỉ trong giao tiếp hằng ngày mà còn trong còn trong các tài liệu học thuật hay các văn bản báo cáo của doanh nghiệp. Nhìn chung, học sinh thường gặp khó khăn trong việc chuyển đổi câu trực tiếp gián tiếp do không nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết. Trong bài viết này, DOL English sẽ giúp bạn tổng hợp lại các kiến thức cơ bản về điểm ngữ pháp này nhé!

Câu tường thật trực tiếp (Directed Speech) và tường thuật gián tiếp (Indirect/Reported Speech) có thể gây nhầm lẫn cho những người học tiếng Anh. Đầu tiên, chúng ta phải xác định thuật ngữ và cách thuật lại lời nói, rồi từ đó chuyển đổi lời nói trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại.

Định nghĩa Câu trực tiếp (Directed Speech)

Câu tường thuật trực tiếp (Directed Speech) thuật lại hoặc trích dẫn lại chính xác lời nói của người khác. Lời nói của người đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép(” “) và từ ngữ trong câu đều được giữ nguyên.

Ví dụ:

  • Before getting kicked out of the company, He stated, “I will make sure everyone in this company get what they deserve”

 Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định:” Tôi đảm bảo mọi người trong công ty này sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng”.

Định nghĩa Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech)

Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech) là nhắc lại nội dung, ý chính từ câu nói của người khác mà không cần phải nhắc lại chính xác từng từ từng chữ. Khác với câu trực tiếp, câu gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép thay vào đó chúng ta sử dụng các động từ giới thiệu nội dung được tường thuật (introductory verb) như “say”, “ask” và “tell”. Ngoài ra, dấu phẩy không được sử dụng trong loại câu này.

Ví dụ:

  • Before getting kicked out of the company, he stated that he would make sure everyone in that company get what they deserve.

 Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định rằng sẽ đảm bảo mọi người trong công ty đó sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng.

>>Xem thêm<< Câu đảo ngữ: Cách viết và cấu trúc – IELTS Grammar

B. Chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

3 quy tắc chính chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Trước khi giới thiệu các bước biến câu trực tiếp thành câu gián tiếp chúng ta cần phải lưu ý 3 quy tắc sau:

1. Đổi đại từ và các từ hạn định

Đại từ chủ ngữ Câu trực tiếp Câu gián tiếp
I He/She
You I/We/They
We We/They
Đại từ chỉ định Câu trực tiếp Câu gián tiếp
me him/her
you me/us/them
us us/them
Tính từ sở hữu Câu trực tiếp Câu gián tiếp
my his/her
your my/our/their
own our/their
Đại từ sở hữu Câu trực tiếp Câu gián tiếp
mine his/hers
yours mine/ ours/ theirs
ours ours/ theirs
Tính từ chỉ định Câu trực tiếp Câu gián tiếp
This the/that
These the/those

2. Lùi thì của động từ – thay đổi động từ khiếm khuyết

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Hiện tại đơn Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành Quá khứ hoàn thành
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ đơn Quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm: Tổng hợp 12 Thì trong tiếng Anh bạn cần nắm vững

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Can Could
Could Could
Will Would
Would Would
Might Might
Must Must
May Might
Shall Would
Should Should

Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp sau đây không giảm thì động từ:

  • Nói về chân lý, sự thật;
  • Thì quá khứ hoàn thành;
  • Trong câu có năm xác định;
  • Các câu có cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, IF loại 2, 3.

3. Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn

Trạng từ chỉ nơi chốn Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Here There
These Those
This That
That That
Trạng từ chỉ thời gian Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Now Then
Today That day
Yesterday The day before The previous day
Tomorrow The next day
Next day/week/month The following day/week/month
Last day/week/month The day/week/month before
ago before

C. Chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp ở dạng câu kể/ câu tường thuật

Bước 1: Chọn introductory verb (từ tường thuật)

Để thuật lại lời nói của một người, chúng ta sử dụng từ tường thuật. Trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng 2 động từ là said (quá khứ của say)  và told (quá khứ của tell). Tuy nhiên, tùy vào ngữ cảnh và tính chất của câu nói chúng ta có thể sử dụng các từ tường thật khác.

Ví dụ:

  • Agreed: đồng ý
  • Demanded: Yêu cầu
  • Offered: đề nghi
  • Advised: khuyên
  • Allowed: cho phép
  • Asked: hỏi
  • Accused: tố cáo
  • Apologised: xin lỗi
  • Admitted: thú nhận

Bước 2: “Lùi thì” động từ trong câu trực tiếp về quá khứ

Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu

Bước 4: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian

IV. Chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp dạng câu hỏi

1. Câu hỏi dạng Có/ Không

Đối với câu tường thuật của câu hỏi Có/Không, bạn cần:

  • Thêm từ if hoặc whether trước câu hỏi;
  • Đổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từ.

Ví dụ:

  • Does anybody know where Tom is?

 She asked if anybody knew where Tom was.

  • Are you blind?

 He asked whether she was blind.

2. Câu hỏi Wh-questions

Đối với câu tường thuật của câu hỏi có từ hỏi (what, who, when, where, why, how, vân vân), bạn cần:

  • Giữ lại từ hỏi;
  • Đổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từ.

Ví dụ:

  • What is the purpose of this invention?

 He asked what the purpose of this invention was.

  • Where can I find her?

⇒ Câu tường thuật: He asked where he could find her.

Nếu nắm kỹ các kiến thức vừa được học ở trên cộng với việc bỏ thời gian ôn luyện thì bạn sẽ nhanh chóng tiếp thu và trở nên thành thạo trong việc sử dụng các cấu trúc ngữ pháp này. Câu trực tiếp trong tiếng Anh và câu gián tiếp là 2 điểm ngữ pháp cực kỳ quan trọng mà bạn cần phải nắm rõ. Ngoài ra bạn có thể xem thêm bài viết sử dụng câu cảm thán trong tiếng Anh tại đây