Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn(Future Perfect Continuous) ?Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn(Future Perfect Continuous) ?Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Tiếp tục chuỗi bài học về các thì trong tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sử dụng khá phức tạp và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi. Bởi vậy, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn về định nghĩa, công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết ra sao nhé!

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là thì dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động, sự việc đang diễn ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động, sự việc khác.

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Khẳng định: S + will/shall + have been + V_ing

Ex: We will have been living in this house for 10 years by next month.

  • Phủ định: S + will not + have been + V_ing

Ex: We will not have been living in this house for 10 years by next month. 

  • Nghi vấn: Will/shall + S + have been + V-ing?

Ex: Will they have been building this house by the end of this year?

Khẳng đinh

S + will + have + been + V-ing

*Chú ý:

“been” luôn đứng sau “have”.

Dạng câu bị động của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Will + have + been + being + V3/ed (Ví dụ: Nobody has any clue as to who will have been being elected president during the 2034 term of the presidency. => Không ai có bất kỳ manh mối nào về việc ai sẽ được bầu làm tổng thống trong nhiệm kỳ tổng thống năm 2034.)

Ví dụ:

By the end of this year, I will have been playing chess for 2 years. (Cuối năm nay, tôi sẽ chơi cờ vua được 2 năm.)

At the end of this month, she will have been learning yoga for 2 months. (Cuối tháng này, cô sẽ học yoga được 2 tháng.)

Phủ định

S + will + not + have + been + V-ing

*Chú ý: Ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “will” và có thể viết “will not” thành “won’t”.

Ví dụ:

I won’t have been playing sports for 3 months until the end of this year. (Tôi sẽ không chơi thể thao trong 3 tháng cho đến cuối năm nay.)

I won’t have been shopping for 3 months until the end of the year. (Tôi sẽ không mua sắm trong 3 tháng cho đến cuối năm.)

Nghi vấn

Will + S + have + been + V-ing ?

Trả lời:

Yes, S + will

No, S + won’t

*Chú ý:

Câu nghi vấn đảo trợ động từ “will” lên đầu.

Câu hỏi dùng “what, how, when, why,…” có dạng: Wh-word + will + S + have + been + V-ing ? (Ví dụ: How long will you have been playing chess by the end of the year? => Bạn sẽ chơi cờ vua được bao lâu vào cuối năm nay?)

Ví dụ:

Will she have been teaching for 5 years by the end of next year? (Có phải cô ấy đã dạy học được 5 năm tính đến cuối năm sau?)

Will you have been playing basketball for 2 years by the end of this month? (Có phải bạn sẽ chơi bóng rổ được 2 năm tính đến cuối tháng này?)

Cách sử dụng

  • Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: My mom will have been doing housework for 2 hours by the time my dad comes home. (Mẹ tôi sẽ làm việc nhà trong 2 giờ trước khi bố tôi về nhà.)

=> Ta thấy được hành động “làm việc nhà” sẽ tiếp diễn trong “2 giờ” và có một hành động “bố tôi về nhà” làm mốc thời điểm đối sánh.

  • Diễn tả một hành động, sự việc đang tiếp diễn kéo dài liên tục đến một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ví dụ: I will have been working at this company for 3 months until the end of this month. (Tôi sẽ làm việc tại công ty này trong 3 tháng tính đến cuối tháng này.)

=> Ta thấy được thành động “làm việc” sẽ tiếp diễn trong tương lai “3 tháng” và kết thúc trước “cuối tháng này”.

Trường hợp đặc biệt

*Chú ý:

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by this time, while, before, after, unless,…

Một số từ KHÔNG hoặc HIẾM dùng ở dạng tiếp diễn như: be, cost, fit, mean, suit, belong, have, feel, hear, see, smell, taste, touch, hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish, believe, know, think, understand,…

Bạn có thể dùng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để thể hiện câu có cùng một ý nghĩa. (Ví dụ: You are going to have been playing 2 more hours for the final boss to appear. => Bạn sẽ phải chơi thêm 2 giờ nữa để trùm cuối xuất hiện.)

Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có những dấu hiệu nhận biết thông qua những cụm từ sau:

  • By then (Đến lúc đó)

Ví dụ: By then, I will have been traveling for 1 week. (Đến lúc đó, tôi sẽ đi du lịch được 1 tuần.)

Ví dụ: He will have been waiting for an hour by the time i meet him. (Anh ấy sẽ đợi cả tiếng đồng hồ khi tôi gặp anh ấy.)

  • By the end of this… ( Vào cuối… này)

Ví dụ: I will have been studying English for three years by the end of this course. (Tôi sẽ học tiếng Anh trong ba năm vào cuối khóa học này.)

Ngoài ra, “When” cũng thường được sử dụng trong mệnh đề chỉ thời gian.

Ví dụ: When I am 30 years old, I will have been playing chess for 7 years. (Khi tôi 30 tuổi, tôi sẽ chơi cờ được 7 năm.)

Bài tập

PHẦN 1:

  1. By the end of the week I (work) ____ will have been working here for four months.
  2. By the end of this month we (live) ____ together for six years.
  3. By the end of the term she (study) ____ for nine years.
  4. By midnight we (play) ____ this computer game for 48 hours.
  5. She (talk) ____ on the phone for the last couple of hours.
  6. They (look for) ____ me all night long.
  7. He (play) ____ soccer all day long.
  8. You (watch) ____ TV all the time.
  9. He (not/sleep) ____ all morning.
  10. (Wait/they) ____ for 2 hours?
  11. I (work) ____ all weekend so I won’t be energetic on Sunday night.
  12. How long (you/wait) ____ when you finally get your exam results?
  13. Julie (not/eat) ____ much, so we’ll need to make sure she has a good meal when she arrives.
  14. How long (she/plan) ____ to move house when she finally moves?
  15. (She/wait) ____ long by the time we get there?
  16. (He/play) ____ computer games for ten hours when he finally stops?
  17. (study) ____ all day, so they’ll want to go out in the evening.
  18. They (not/stay) ____ in the hotel for long when she arrives.
  19. I (not/walk) ____ when I meet you – I’ll have been cycling.
  20. She (play) ____ squash, so she won’t be dressed up.
  21. We (look) ____ at houses for four months next Tuesday.
  22. We (not/do) ____ this project for long when the inspector arrives.
  23. How long (you/work) ____ on this project when it is finished?
  24. (you/buy) ____ clothes when I see you?
  25. He (not/do) ____ much work, so he’ll be happy to start a new project.
  26. How long (the children/sleep) ____ in the living room when their new bedroom is ready?
  27. How long (he/train) ____ when he enters the competition?
  28. (You/take) ____ exams the day we meet?
  29. I (answer) ____ students’ questions all morning, so I’ll want a quiet lunch.
  30. (They/travel) ____ for long when they arrive?

PHẦN 2:

  1. Tonight, Tom will have been participate in the wedding for 5 hours.
  2. A bird will not have been perching there by the time we saw it.
  3. I will have been read the document all day tomorrow to prepare for my exam.
  4. My mother will have cooking a meal for the whole evening.
  5. Phong will have playing football for 3 years if he plays again this week.
  6. Her VCD will been published by the end of that month.
  7. They will taken a IELTS test by tomorrow morning.
  8. By Monday, Quynh will come back Vietnam with her family.
  9. By next month, Viet’s family will live in that house for three decades.
  10. Lan will have teaching for nine years this year.
  11. Minh will have been sweated cold until I close the window.
  12. A new book will have been writting by Nguyen Nhat Anh by the end of this years
  13. Before Mr.Bean calls hers , she will been considering his proposal all the time.
  14. These novels will have been being writting by my brother for 2 months by the end of
  15. By this time next week, we will have going to school for 12 years.
  16. By Christmas, I will have been worked in this office for 5 years.
  17. They will have been build a mini mart by December next year.
  18. By the end of next year, Mary will have working as an English teacher for 7 years.
  19. She won’t have been done gymnastics when she gets married to John.
  20. How long will you have been study when you graduate?

ĐÁP ÁN

PHẦN 1:

 

  1. will have been working
  2. will have been living
  3. will have been studying
  4. will have been playing
  5. will have been talking
  6. will have been looking for
  7. will have been playing
  8. will have been watching
  9. will not have been sleeping
  10. Will they have been waiting
  11. ‘ll have been working
  12. will you have been waiting
  13. won’t have been eating
  14. will she have been planning
  15. Will she have been waiting
  1. Will he have been playing
  2. ‘ll have been studying
  3. won’t have been staying
  4. won’t have been walking
  5. ‘ll have been playing
  6. ‘ll have been looking
  7. won’t have been doing
  8. will you have been working
  9. Will you have been buying
  10. won’t have been doing
  11. will the children have been sleeping
  12. will he have been training
  13. Will you have been taking
  14. ‘ll have been answering\will have been answering
  15. Will they have been travelling

 

 

PHẦN 2:

 

 

  1. participate => participating
  2. saw => see
  3. read => reading
  4. have cooking => been cooking
  5. will have playing => will have been playing 
  6. will been published => will have been published
  7. will taken => will have taken 
  8. will come => will have come 
  9. will live => will have lived 
  10. have teaching => will have been teaching
  1. sweated => sweating
  2. writing => written
  3. will been considering => will have been considering
  4. writing => written
  5. have going => will have been going
  6. worked => working
  7. build => building
  8. have working => have been working
  9. done => doing
  10. study => studying

Mẹo để ghi nhớ làm bài

Với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, bạn chỉ cần:

  • Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với làm bài tập.
  • Học thuộc các dấu hiệu nhận biết để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải.

Ví dụ: Trong câu 1 phần 1, By the end of the week I (work) ____ for four months.

Ta nhận thấy có cụm từ by the end of the week, đây là dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để bhấn mạnh tính liên tục của một hành động so với một hành động khác trong tương lai. Vì vậy, ta chia động từ work => will have been working.

Dowoad pdf bài viết

Hy vọng bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trên đã giúp bạn một lần nữa ôn tập và củng cố lại phần kiến thức ngữ pháp tiếng Anh này. Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment  bên dưới hoặc liên hệ ngay với DOL để được hỗ trợ tận tình ngay nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *