Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) ?Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) ?Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Ngữ pháp tiếng Anh là một trong những rào cản đầu tiên đối với những người mới bắt đầu học ngôn ngữ này cũng như để hiểu rõ và  sử dụng thành thạo tất cả các thì tiếng Anh là không hề dễ dàng. Trong số đó, thì tương lai tiếp diễn là một thì khiến nhiều người mới học tiếng Anh phải “ngán ngẩm”. Hiểu được điều đó, DOL đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Công thức thì tương lai tiếp diễn

  • Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
  • Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
  • Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?

Khẳng đinh

S + will + be + V-ing

*Chú ý: “be” luôn đứng sau “will”.

Ví dụ:

  • I will be working from tomorrow. (Tôi sẽ đang làm việc từ ngày mai).
  • I will be eating bread from noon tomorrow. (Tôi sẽ đang ăn bánh mì từ trưa mai.)

Phủ định

S + will + not + be + V-ing

*Chú ý: Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “will” và có thể viết “will not” thành “won’t”.

Ví dụ:

  • I won’t be working tomorrow. (Tôi sẽ không đang làm việc vào ngày mai.)
  • She won’t be playing games tomorrow. (Cô ấy sẽ không đang chơi game vào ngày mai.)

 

Nghi vấn

Will + S + be + V-ing ?

Trả lời:

  • Yes, S + will
  • No, S + won’t

 

*Chú ý:

  • Câu nghi vấn đảo trợ động từ “will” lên đầu.
  • Câu hỏi dùng “what, how, when, why,…” có dạng: Wh-word + will + S + be + V-ing ? (Ví dụ: What will you be doing when I arrive tomorrow? => Bạn sẽ làm gì khi tôi đến vào ngày mai?)

 

Ví dụ:

  • Will you be studying next Tuesday? (Bạn sẽ đang học bài vào thứ ba tới chứ.)
  • Will he be playing games this weekend? (Anh ấy sẽ đang chơi game vào cuối tuần này phải không?)

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:

Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn Ví dụ
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai.
  • I will be eating dinner at 8 p.m tomorrow. (Tôi sẽ đang ăn tối vào lúc 8 giờ tối mai.)

→ Có thể thấy 8 giờ tối mai là thời gian xác định và việc ăn tối sẽ đang được diễn ra vào thời điểm này. Vì vậy ta dùng thì tương lai tiếp diễn.

  • Henry will be walking in the park this time tomorrow. (Henry sẽ đang đi bộ trong công viên vào giờ này ngày mai.)

→ Ý của câu muốn nói việc Henry đi bộ trong công viên sẽ đang diễn ra trong tương lai (ngày mai) tại một thời điểm xác định (giờ này). Thời điểm xác định “giờ này” đều được hiểu là mấy giờ bởi người nghe và người nói.

Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào.

LƯU Ý: Hành động, sự việc xen vào được chia ở thì hiện tại đơn.

  • I will be waiting for you when the party ends. (Tôi sẽ chờ anh khi buổi tiệc kết thúc.)

→ Sự việc “ tôi chờ anh” đang diễn ra thì sự việc “buổi tiệc kết thúc” xen ngang vào. Sự việc “tôi chờ anh” đã đang diễn ra được một khoảng thời gian rồi sự việc “buổi tiệc kết thúc” mới xảy ra. Cả hai sự việc đều xảy ra trong tương lai.

  • When her friends come tomorrow, Hannah will be watching TV. (Khi các bạn của cô ấy tới ngày mai, Hannah sẽ đang xem TV.)

→  Ý của câu muốn nói sự việc “Hannah xem TV” là sự việc đang trong quá trình tiếp diễn thì sự việc “các bạn của cô ấy tới” xen ngang vào. Cả hai sự việc đều diễn ra trong tương lai.

Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai.

  • Next week is Christmas, I will be staying with my family for the next 5 days. (Tuần tới là Giáng sinh, tôi sẽ ở với gia đình trong 5 ngày tới.)

→ Việc “ở với gia đình” sẽ kéo dài liên tục trong tương lai (5 ngày tới) 

  • John will be preparing for the exam for 2 months after the holiday. (John sẽ chuẩn bị cho bài kiểm tra trong 2 tháng sau kỳ nghỉ.)

→ Việc “chuẩn bị cho bài kiểm tra” sẽ xảy ra và kéo dài liên tục trong khoảng thời gian 2 tháng trong tương lai (sau kỳ nghỉ).

Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai đã có trong lịch trình, thời gian biểu định trước.

  • The match will be starting at 8 p.m tomorrow. (Trận đấu sẽ bắt đầu vào 8 giờ tối mai.)

→ việc “trận đấu bắt đầu vào 8 giờ tối mai” đã được dự định, lên kế hoạch sẵn từ trước.

Trường hợp đặc biệt

*Chú ý:

  • Thì tương lai tiếp diễn không sử dụng các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by the time, unless, when, while, before, after,…
  • Một số từ KHÔNG hoặc HIẾM dùng ở dạng tiếp diễn như: be, cost, fit, mean, suit, belong, have, feel, hear, see, smell, taste, touch, hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish, believe, know, think, understand,…

Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai tiếp diễn thường có sự xuất hiện của các cụm từ sau:

  • At this/ that + time/ moment + khoảng thời gian trong tương lai

VD:  At this moment next week, we will be boarding the flight. (Vào lúc này tuần tới, chúng ta đang trong chuyến bay)

  • At + thời điểm xác định trong tương lai

VD: At 7 a.m tomorrow, I will be waking to work. (Vào 7 giờ sáng mai, tôi sẽ đang đi bộ đi làm)

  • When + mệnh đề chia thì hiện tại đơn,…

VD: When she returns, he will be sleeping in his room. (Khi cô ấy quay về, anh ấy sẽ đang ngủ trong phòng.)

Bài tập:

PHẦN 1: Hoàn thành những câu sau đây bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai tiếp diễn

  1. I ______ (make) lunch when he arrives.
  2. He ______ (meet) us next week.
  3. Kanna _____ (stay) here till Sunday,
  4. Snehi _____ (wait) for the bus for ten more minutes.
  5. When you come in the evening, we _____ (play) cricket.
  6. While I am watching the match, Naina _____ (prepare) dinner.
  7. I think it _____ (rain) by the time we come back.
  8. After an hour, I still ______ (complete) my homework.
  9. This time tomorrow, I _____ (relax) at home.
  10. We ______ (see) our mentors at the conference next month.
  11. I _____ (attend) the program because of my busy schedule.
  12. Robin ____ (join) us at the meeting.
  13. I ______ (help) him to do the task.
  14. We _____ (going) to enjoy the musical drama.
  15. I _____ (arrange) all the necessary materials for the program.
  16. At midnight we (sleep) ____.
  17. This time next week we (sit) ____ at the beach.
  18. At nine I (watch) ____ the news.
  19. Tonight we (cram up) ____ for our English test.
  20. They (dance) ____ all night.
  21. He (not/play) ____ all afternoon.
  22. I (not/work) ____ all day.
  23. (eat/you) ____ at six?
  24. (drive/she) ____ to London?
  25. (fight/they) ____ again?
  26. Peggy (to come) ____ to the party on Saturday.
  27. We (to meet) ____ him tomorrow. (to meet)
  28. This time next week he (to fly) ____ to South Africa.
  29. At 6 o’clock on Friday they (to sing) ____ the new song.
  30. It (to rain/probably) ____ when I reach Bangkok.

PHẦN 2: Tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu sau đây.

  1. They will playing soccer at that time tomorrow with classmates.
  2. It seems to her that she is studying abroad by the time she graduates next year.
  3. The kids will be live in London for 3 months because of their visit to their uncle’s house.
  4. Lucas will be done his homework at 7 p.m. tomorrow evening, so I don’t ask him to go out.
  5. Henry and I won’t having lunch together when she comes tomorrow.
  6. When you come back home I will be slept in my bed.
  7. In a few days’ time we be lying on the beach.
  8. I’ll call Jim at six. He is working in his office then.
  9. I’ll tell him. I will be see him on the train as usual.
  10. We can’t meet you on Saturday. We will decorating our house at the weekend. 
  11. In ten years’ time most people will using electric cars.
  12. I’ll come at one o’clock. – OK. I be waiting for you.
  13. It won’t be easy to get in. The warden will be watch the gate closely.
  14. Will you help me tonight? – Sorry, I will listening to the concert on the radio. 
  15. This time tomorrow my sister will taking her entrance exam.
  16. They play tennis at that time tomorrow with their friends.
  17. It seems to him that he will studying abroad by the time he graduates next year.
  18. The children will living in Hanoi for 2 weeks because of their visit to their grandparent’s house.
  19. At 6 a.m tomorrow, I will climbing mountains. 
  20. When she returns, he will be sleep in his room. 

ĐÁP ÁN

PHẦN 1:

  1. will be making
  2. will be meeting
  3. will be staying
  4. will be waiting
  5. will be playing
  6. will be preparing
  7. will be raining
  8. will be completing
  9. will be relaxing
  10. will be seeing
  11. will not be attending
  12. will be joining
  13. will be helping
  14. will be going
  15. will be arranging
  1. will be sleeping
  2. will be sitting
  3. will be watching
  4. will be cramming up
  5. will be dancing
  6. will not be playing
  7. will not be working
  8. Will you be eating
  9. Will she be driving
  10. Will they be fighting
  11. will be coming
  12. will be meeting
  13. will be flying
  14. will be singing
  15. will probably be raining

PHẦN 2:

  1. will playing => will be playing
  2. is studying => will be studying
  3. will be live => will be living
  4. will be done => will be doing
  5. having => be having
  6. slept => sleeping
  7. be lying => will be lying
  8. is working => will be working
  9. be see => be seeing
  10. will decorating => will be decorating
  1. will using => will be using
  2. be waiting => will be waiting
  3. will be watch => will be watching
  4. will listening => will be listening
  5. will taking => will be taking
  6. play => will be playing
  7. will studying => will be studying
  8. will living => will be living
  9. will climbing => will be climbing
  10. will be sleep => will be sleeping

Mẹo để ghi nhớ làm bài

Với thì tương lai tiếp diễn, bạn chỉ cần:

  1. Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với làm bài tập.
  2. Học thuộc các dấu hiệu nhận biết để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải.

Ví dụ: Trong câu 7 phần 1, I think it _____ (rain) by the time we come back.

Ta nhận thấy trong câu có cụm từ “by the time + thời điểm trong tương lai”, đây là dấu hiệu nhận biết của thì tương lai tiếp diễn, dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai. Vì vậy, ta chia động từ rain => will be raining.

Download pdf bài viết

Trên đây là kiến thức về định nghĩa, công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập của thì tương lai tiếp diễn. Nếu bạn có những thắc mắc hoặc đóng góp ý kiến về bài giảng thì hãy bình luận xuống phía dưới để DOL giải đáp nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *