Danh từ và cụm danh từ trong tiếng Anh - Phân loại và cách sử dụng
A
Tổng quan về Danh từ (Noun) và Phân loại Danh từ

Danh từ và cụm danh từ trong tiếng Anh - Phân loại và cách sử dụng

03/06/201910 min read
Danh từ (Noun) là loại từ mà chắc chắn mà bạn sẽ nghe qua đầu tiên khi bắt đầu học tiếng Anh. Đây là từ loại chiếm tỷ lệ khá lớn trong từ vựng tiếng Anh. Giống với trạng từ (adverb), danh từ (noun) được sử dụng phổ biến như vậy nhưng có rất nhiều vấn đề liên quan đến danh từ chẳng hạn như cách phân loại, sự khác biệt giữa danh từ ghép và cụm danh từ, vị trí của danh từ trong câu, v.v mà có thể làm cho bạn nhức đầu trong quá trình học tiếng Anh. Trong bài viết ngày hôm nay, DOL English sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về danh từ là gì, cụm danh từ, cách phân loại và các trường hợp sử dụng cho đúng với ngữ pháp tiếng Anh

A. Tổng quan về Danh từ (Noun) và Phân loại Danh từ

1. Định nghĩa Danh từ (Noun)

Danh từ trong tiếng Anh (Noun) là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,...

Ví dụ: People, accident, coffee, happiness, tsunami, v.v  

Theo thống kê của Oxford, trong tiếng Anh danh từ chiếm khoảng 20% tổng số từ vựng. Tức là khoảng 46,000 từ là danh từ (Theo Quora).

2. Có bao nhiêu loại danh từ trong tiếng Anh?

Do độ phổ biến và số lượng rất lớn, có rất nhiều cách để phân loại danh từ. Trong đó, chúng ta có một số cách phân loại tiêu biểu như sau:

a. Danh từ số ít (singular noun) & Danh từ số nhiều (plural nouns)

Khác với tiếng Việt, danh từ trong tiếng Anh có 2 dạng khác nhau: số ít và số nhiều. Khi chúng ta muốn miêu tả hay nói đến số lượng nhiều hơn hai trong tiếng Anh, chúng ta bắt buộc phải sử dụng danh từ ở dạng số nhiều. Ngược lại thì chúng ta sử dụng danh từ số ít.

Để chuyển danh từ số ít thành số nhiều, thông thường chúng ta sẽ thêm "-s" hoặc "-es" vào cuối danh từ số ít.

Ví dụ:

  • Pen ⇒ Pens

  • Hero ⇒ Heroes

Tuy nhiên, chúng ta cũng có những trường hợp đặc biệt sau khi chuyển danh từ số ít thành danh từ số nhiều:

  • man → men (đàn ông);

  • woman → women (phụ nữ);

  • child → children (đứa trẻ);

  • person → people (người);

  • foot → feet (bàn chân);

  • tooth → teeth (răng);

  • mouse → mice (con chuột).

b. Danh từ đếm được (countable noun) & Danh từ không đếm được (uncountable noun)

Trong tiếng Anh, danh từ đếm được là những danh từ có thể đếm được bằng số lượng cụ thể. Ngược lại, danh từ phải đi chung với một đơn vị khác thì mới có thể đếm được. Các danh từ không đếm được chắc chắn không có dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • Pen là danh từ đếm được do chúng ta có thể viết a pen (1 cây viết), 2 pens (2 cây viết), 3 pens (3 cây viết).

  • Tuy nhiên, water (nước) không đếm được nên không có a water, 2 waters, 3 waters. Chúng ta phải đi kèm thêm vào một đơn vị như a cup of water (1 cốc nước) thì mới đúng.

>>Tham khảo kỹ hơn<< Phân biệt Countable and Uncountable nouns

c. Danh từ cụ thể (specific noun) & Danh từ trừu tượng (abstract noun)

  • Danh từ cụ thể (specific noun):

Bao gồm 2 nhóm chính:

Danh từ chung (common nouns): Là những danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: chair, table, laptop, wallet, cellphone, v.v

Danh từ riêng (proper nouns): Là những danh từ chỉ tên riêng của người, địa danh, đất nước, v.v: Snoop Dogg, Eminem, Pharrell Williams, Vietnam, v.v

  • Danh từ trừu tượng (abstract noun):

Là những danh từ miêu tả những khái niệm trừu tượng như sự hạnh phúc (happiness), nỗi buồn (sadness), vẻ đẹp (beauty), v.v. Những danh từ trừu tượng này chắc chắn không phải là những danh từ đếm được nên cũng không có dạng số nhiều.

d. Danh từ đơn (singular noun) & Danh từ ghép (compound noun)

  • Danh từ đơn (singular noun):

Là danh từ không được hình thành do sự kết hợp giữa các danh từ hay tính từ khác.

Ví dụ: Bike, chair, table, v.v

  • Danh từ ghép (compound noun):

Khi chúng ta ghép 2 từ trở lên lại với nhau, chúng ta đã tạo ra được một từ ghép.

Ví dụ: Fire (lửa) và Fly (ruồi) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi chúng ta kết hợp 2 từ đó sẽ tạo thành một từ mới là firefly (đom đóm).

Tương tự như vậy chúng ta có các ví dụ khác như sau: bus stop, toothpaste, blackboard, v.v

Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Xem ngay!