Cách dùng When - Until - While - Before - After
A
Vị trí trong câu của When, Until, While, Before, After
B
Cách dùng When, Until, While, Before, After

Cách dùng When - Until - While - Before - After

03/06/20195 min read
When, Until, While, Before, After  là những liên từ nối (conjunctions) được sử dụng rất nhiều không chỉ trong giao tiếp mà còn trong các bài viết học thuật trong 24 chủ đề IELTS Writing Task 2. Lý do cho sự xuất hiện thường xuyên này nằm ở công dụng của các từ nối này do khả năng hình thành các câu phức cũng như liên kết các ý lại với nhau và có thể nằm ở nhiều vị trí trong câu. Trong bài viết ngày hôm nay, DOL English sẽ tổng hợp cho các bạn các kiến thức liên quan cũng như cách dùng When, While, Before, After, Until nhé.

A. Vị trí trong câu của When, Until, While, Before, After

Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứa When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

  • Before going to bed, she had finished her homework.

=> She had finished her homework before going to bed.

Xem thêm *nhiều cấu trúc ngữ pháp và áp dụng vào IELTS Writing tại 3 khoá IELTS Online đặc trưng cho mùa Corona!!*

Các mệnh đề chứa các liên từ When, While, Before, After hay Until là các mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa hay là thông tin nền cho mệnh đề chính. Các mệnh đề chứa các liên từ này có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo diễn đạt hay hàm ý nhấn mạnh của người sử dụng. Tuy nhiên, nếu đảo lên đầu câu thì các mệnh đề này cần được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

  • They had finished their assignment before going to the concert.

=> Before going to the concert, they had finished their assignment.

Bài viết cùng chủ đề: Liên từ trong Tiếng Anh - Tổng hợp, phân loại và bài tập

B. Cách dùng When, Until, While, Before, After

1. Cách dùng When

Cấu trúc whenMục đích sử dụngVí dụ
When + simple past, past perfectHành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ ( hành động ở mệnh đề when).When I came home, she had already slept
When + past continuous, simple pastDiễn ta một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác chen ngang vàoWhen I was sleeping, he came home
When + present simple, S + will + be + V.ingHành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề whenWhen you receive this post card, I will be flying to my next country
When + past perfect, simple pastHành động xảy ra nối tiếp hành động trong quá khứWhen the opportunity had passed, I realized that i had had it.
When + present simple, present simple/ future simpleThể hiện sự liên kết giữa hành động và kết quả hoặc sự việc trong tương laiWhen you receive our letter, you will know our address.
When + simple past, simple pastMiêu tả hai hành động xảy ra song song hay liên tiếp trong quá khứI took a quick nap when he left

2. Cách dùng While

Cấu trúc whileMục đích sử dụngVí dụ
While + past/ present continous, past/ present continuousDiễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ.While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

3. Cách dùng Before

Cấu trúc BeforeMục đích sử dụngVí dụ
Before + past simple, past perfectHành động xảy ra trước một hành động trong quá khứBefore we went to Mike’s house, we had contacted to him
Before + Present simple, future simpleTrước khi làm gì sẽ làm gìBefore we have a holiday, we will decide destination.

4. Cách dùng After

Cấu trúc AfterMục đích sử dụngVí dụ
After + past perfect, simple pastHành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ.After we had finished our test, we handed in for teacher.
After + simple past, simple present.Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tạiAfter they quarrelled many times, they decide to divorce.
After + simple past, simple pastHành động xảy ra trong quá khứ, để lại kết quả trong quá khứAfter we discussed in a hour, we solved our problem.
After + simple present/ present perfect, simple futureSau khi làm việc gì sẽ làm việc gì tiếp theoAfter she have booked the airline ticket, she go to Thailand.

5. Cách dùng Until

Cấu trúc UntilMục đích sử dụngVí dụ
Simple past + until + simple past2 hành động diễn ra liên tiếp nhau trong quá khứI waited here until it was dark
Simple past + until +  past perfectNhấn mạnh hành động ở mệnh đề Until với nghĩa là đã hoàn thành trước hành động kiaHe read the book until no-one had been there
Simple future + Until + Present simple/Present perfectDùng với nghĩa là sẽ làm gì cho đền khi hoàn thành việc gì đóWe'll stayed here until the rain stops.

6. Lưu ý về when, until, while, before, after

"Before", "After" làm giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ

Ví dụ:

  • After finishing his homework, Tommy went straight to the club

⇒ Ngay sau khi hoàn thành bài tập về nhà, Tommy đi quẩy;

⇒ After là giới từ đi theo sau cụm “finishing his homework”.

  • Before graduation, you have to sign up in the administration office.

⇒ Trước khi tốt nghiệp, bạn phải đăng ký trên phòng hành chính;

⇒ Before là giới từ đi theo sau danh từ “graduation”.

"When" kết hợp với "only" sử dụng trong cấu trúc đảo ngữ

Only when + Clause (chỉ đến khi) = Not until

  • Only when he is here does his wife starts speaking Vietnamese.

⇒ Chỉ đến khi anh ấy có mặt ở đây thì vợ anh ấy mới bắt đầu nói tiếng Việt.

<<<Xem thêm>>> Câu đảo ngữ (Inversion): Cách viết và cấu trúc - IELTS Grammar

DOL English

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL