Collocations - Sắp xếp giữa danh từ và tính từ
A
Tổng quan về Collocations
B
Cách học Collocations mà bạn nên áp dụng

Collocations - Sắp xếp giữa danh từ và tính từ

04/06/201810 min read
Collocations - những từ thường đi với nhau trong tiếng Anh chính là một trong những yếu tố quyết định Thang điểm IELTS của bạn nằm ở đâu. Trình độ sử dụng tiếng Anh và vốn từ vựng của bạn sẽ được thể hiện rõ ràng trong bài essay qua việc sử dụng collocation hợp lý. Vì sao chúng ta nên dùng “spend money” chứ không phải “use money”, hay phải dùng “loud voice” thay vì “big voice”? Về mặt ý nghĩa thì cách sử dụng những từ này không có gì sai, nhưng tiếng Anh của bạn lại trở nên mất tự nhiên và gượng gạo đối với người đọc khi sử dụng sai collocation. Trong bài viết này, chúng tớ sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng collocation của danh từ đi với giới từ nhé.

A. Tổng quan về Collocations

Collocations là gì?

Có rất nhiều loại collocations: bạn có thể ghép danh từ với danh từ, động từ với danh từ, động từ với giới từ, danh từ đi với giới từ, v.v Cũng giống như sử dụng tục ngữ - thành ngữ (idioms), collocations phải được kết hợp đúng với nhau và đúng trong ngữ cảnh nói.

Tại sao Collocations lại quan trọng trong IELTS?

Sử dụng collocations rơi vào mục “Lexical Resource” khi bạn sử dụng từ trong bài essay Part 2 (chủ yếu) và bài phân tích Part 1 *ít hơn). Cách bạn sử dụng collocations linh hoạt sẽ cho giám khảo thấy vốn từ vựng của bạn rất rộng và đa dạng. Bạn sẽ tránh được những lỗi như dùng từ quá đơn giản, lỗi lặp lại từ, v.v khi sử dụng collocations tốt.

Collocations cũng có ích cho bạn khi trả lời những câu hỏi trong bài thi Speaking. Làm quen với collocations theo từng chủ đề, bạn sẽ tiết kiệm được thời gian cho việc lựa chọn từ vựng, mà vẫn ghi điểm tốt vì collocations thực sự được đánh giá cao cho cách bạn dùng từ.

Xem thêm: Cách dùng phrasal verb với in on at mà không phải ai cũng biết

9 dạng Collocations sử dụng cho Danh từ và giới từ

Dưới đây sẽ là ví dụ về các cụm danh từ đi với giới từ dành cho bạn. Nhắc lại rằng rất khó để bạn học thuộc lòng danh từ nào đi với giới từ nào, vì tiếng Anh vốn bao la và bạn rất dễ nhầm lẫn các giới từ với nhau. Cách tốt nhất là khi đọc được một cụm danh từ đi với giới từ hay, hãy highlight collocations đó trong đoạn văn. Sau đó dành thời gian đọc lại và tập sử dụng nó về sau.

Giám khảo chấm thi IELTS cũng được training để biết rằng bạn có đang sử dụng từ vựng một cách tự nhiên hay chỉ đang học thuộc từ, ở cả bài thi Writing và Speaking. Vì thế, những ví dụ sau đây sẽ giúp bạn có khái niệm về cách sử dụng collocations về danh từ đi với giới từ cho bạn tham khảo. Bạn có thể tự mình sưu tập thêm nhiều collocations khác về mục này, và cả ở những mục khác như danh từ

  • danh từ, động từ + danh từ, động từ + trạng từ mà chúng mình đã giới thiệu ở trên nhé.

1. Danh từ đi với giới từ To

Một trong những dạng collocations: giới từ đi với danh từ nhiều nhất là “to”. Ý nghĩa chỉ hướng đến object đang được nói tới.

Ví dụ:

  • Access to
    Example: “I couldn’t enter the building without access to the door’s password.”

  • Addiction to
    Example: “Alison has an addiction to football.”

  • Answer to
    Example: “Her answer to the teacher’s question was incorrect.”

  • Approach to
    Example: “Professor Smith’s approach to the experiment was incredibly innovative.”

  • Damage to
    Example: “The damage to the car is worse than I thought it’d be.”

  • Dedication to
    Example:“Ned has intense dedication to his schoolwork.”

  • Devotion to
    Example: “Everyone admired the doctor’s devotion to her patients.”

  • Reaction to
    Example:  “The child had an adorable reaction to the kitten.”

  • Response to
    Example: “She gave no response to the question I’d asked her.”

  • Solution to
    Example: “No one could come up with a solution to the math problem.”

  • Threat to
    Example: “Climate change is a potential threat to certain species.”

2. Danh từ đi với giới từ for

Ví dụ:

  • Admiration for
    Example: “Penny has so much admiration for her mother.”

  • Cure for
    Example: “Health officials recently announced that a cure for the fatal disease had been found.”

  • Desire for
    Example:  “My desire for success is more important than my desire for romance.”

  • Hope for
    Example: “Youths often have high hopes for humanity.”

  • Need for
    Example: “The need for social interaction is a basic human trait.”

  • Passion for
    Example: “Simply having a passion for writing doesn’t necessarily mean you will become a best-selling author.”

  • Reason for
    Example: “There is always a reason for change.”

  • Respect for
    Example: “Certain cultures promote respect for elders.”

  • Room for
    Example: “There’s room for one more person at this table.”

  • Sympathy for
    Example: “You should always have sympathy for strangers.”

  • Talent for
    Example: “Greg has a talent for stand-up comedy.”

3. Danh từ đi với giới từ of

Giới từ “of” đi với rất nhiều danh từ khác nhau:

Ví dụ:

  • Advantage of
    Example: “Most people seem to underestimate the advantage of majoring in philosophy.”

  • Disadvantage of
    Example: “The disadvantage of becoming an entrepreneur is the amount of debt you can accumulate.”

  • Fear of
    Example: “My niece has a fear of the dark.”

  • Habit of
    Example:
    “I used to have a habit of biting my fingernails.”

  • Intention of
    Example: “Do you have any intention of going out today?”

  • Knowledge of
    Example: “Timothy’s knowledge of beekeeping is impressive.”

  • Lack of
    Example: “The police cannot arrest him due to a lack of evidence.”

  • Memory of
    Example: “I have no memory of my first year in school.”

  • Process of
    Example: “The process of elimination is a popular technique when taking multiple-choice tests.”

  • Smell of
    Example: “I love the smell of freshly baked cookies.”

  • Sound of
    Example: “Can you hear the sound of birds chirping?”

  • Taste of
    Example: “The taste of cooked octopus is an acquired one.”

4. Danh từ đi với giới từ in

Ví dụ:

  • Belief in
    Example: “It is not uncommon to have a belief in a higher power.”

  • Change in
    Example: “Scientists detected little change in the atmosphere.”

  • Decrease in
    Example: “A decrease in taxes would dramatically affect the economy.”

  • Delay in
    Example: “There appears to have been a delay in processing your payment.”

  • Experience in
    Example: “She has little experience in backpacking.”

  • Increase in
    Example: “I’m hoping for an increase in environmentally friendly products.”

  • Interest in
    Example: “Even as a child, the girl had an interest in archaeology.”

  • Pleasure in
    Example: “He took pleasure in playing the piano.”

  • Reduction in
    Example: “Meredith was forced to take a reduction in her pay.”

  • Rise in
    Example: “After he won the jackpot, his hometown witnessed a sharp rise in sales of lottery tickets.”

5. Danh từ đi với giới từ on

Tuy không được sử dụng nhiều bằng các giới từ trên, “on” cũng đi với các danh từ quen thuộc sau đây:

Ví dụ:

  • Advice on
    Example: “I read magazines for advice on relationships.”

  • Attack on
    Example: “Some view the new law as an attack on our rights.”

  • Ban on
    Example: “The early 20th century saw a short-lived ban on alcohol.”

  • Emphasis on
    Example: “She is studying East Asian cultures with an emphasis on Japanese society.”

  • Focus on
    Example: “His focus on success has hindered his social life.”

  • Report on
    Example: “The report on fast food made people more aware of the number of calories they consume.”

6. Danh từ + at

Ví dụ:

“Though new to skiing, he made an attempt at the highest slope.”
“I have no chance at winning this game.”

Cách sử dụng khác

“This is the age at which you are eligible for military service.”
“There’s always a point at which trying to reason with him becomes futile.”

7. Danh từ đi với giới từ from

Ví dụ:

“The town sought protection from bandits.”
“His transition from pauper to prince was something out of a fairy tale.”

8. Danh từ đi với giới từ with

Thường được sử dụng khi bạn nói về mối quan hệ giữa các sự việc với nhau:

Ví dụ:

“What’s the matter with you?”
“I noticed a small problem with the story you submitted.”
“Her close relationship with her sister is enviable.”
“If you’re having trouble with the assignments, consult your teacher.”

9. Danh từ đi với nhiều giới từ

Có nhiều danh từ, khi kết hợp với nhiều giới từ khác nhau thì nghĩa cũng không thay đổi

Ví dụ:

“My opinion of her is the same as yours.”
“My opinion about her is the same as yours.”

“Abby is an expert in changing tires.”
“Abby is an expert at changing tires.”

“I appreciate his newfound love for animals.”
“I appreciate his newfound love of animals.”

  • Nhưng trong một số trường hợp, nghĩa của cụm từ sẽ thay đổi nên bạn lưu ý nhé:

Ví dụ:

“No one can deny the positive impact of France.” (ảnh hưởng của nước Pháp)
“No one can deny the positive impact on France.” (ảnh hưởng đến nước Pháp)

Xem thêm: Ngữ pháp cho ielts – tính từ 

B. Cách học Collocations mà bạn nên áp dụng

Cũng là một phương pháp được áp dụng tại Dol English, khi học từ vựng mới, bạn sẽ được giới thiệu các từ xung quanh, các từ đi kèm có thể tạo ra collocations với từ mới đó. Khi luyện tập ở nhà, đừng nên cố gắng học thuộc mỗi từ mới đó vì bạn cũng sẽ mau quên thôi. Collocations giống như một cách chơi chữ vậy, có rất nhiều cách tạo ra nhiều collations khác nhau, chỉ cùng với một từ gốc.

Xem thêm: Cách học Từ vựng với Linearthinking - Tư duy tuyến tính

Vậy nên, cách tốt nhất để bạn học collocations chính là đọc, nghe và tự viết thành câu của chính mình. Có rất nhiều nguồn tốt để bạn luyện tập Reading và học từ mới mà IELTS Dol English đã giới thiệu. Nếu được, hãy sắp xếp các cụm từ vựng, collocations theo từng chủ đề để bạn có thể dễ dàng sử dụng hơn nếu gặp phải chủ đề đó. Qua từng chủ đề, vốn từ của bạn sẽ ngày càng mở rộng và bạn sẽ nhận ra danh từ nào nên đi với giới từ nào, động từ nào nên đi với danh từ nào, trong một ngữ cảnh nhất định. Chỉ là bài giới thiệu sơ bộ nhưng bạn cũng thấy có rất nhiều cách kết hợp danh từ đi với giới từ để tạo thành collocations đúng không nào? Nhưng bạn đừng lo, với cách dạy và phương pháp tư duy chỉ có ở Dol English, bạn sẽ được học từ vựng bài bản, dễ tiếp thu và không bị quên từ.

Dol English luôn khuyến khích học viên học và sử dụng collocations linh hoạt, nhuần nhuyễn, có sai thì sẽ được sửa và như vậy bạn sẽ càng nhớ từ hơn. Sử dụng những cụm từ này hiệu quả, bạn sẽ nâng cấp câu văn 6.0 thành 7.0+ là chuyện bình thường.

Xem thêm: Review và Phân tích Bộ sách English Collocation in Use

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL