Ngữ pháp cho IELTS - Các cách diễn đạt ở tương lai
A
Cách diễn đạt ý tương lai bằng thì hiện tại & thì tương lai
B
Diễn đạt ý tương lai bằng các phrase khác

Ngữ pháp cho IELTS - Các cách diễn đạt ở tương lai

02/06/20195 min read
Trong chuỗi bài viết giới thiệu các điểm ngữ pháp trong tiếng Anh, DOL ENGLISH sẽ giới thiệu cho các bạn các quy tắc cơ bản của các điểm ngữ pháp cũng như cách dùng và hoàn cảnh sử dụng các cấu trúc ngữ pháp này một cách chi tiết để các bạn áp dụng cũng như không mắc phải các lỗi ngữ pháp trong khi làm bài thi hoặc sử dụng tiếng Anh. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu về cách diễn đạt ở tương lai tiếng Anh. Trong tiếng Anh có nhiều thì khác nhau có thể được dùng để diễn đạt ý ở tương lai như ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, tương lai đơn, tương lai tiếp diễn và các cấu trúc như be going to hay be about to. Ngoài ra còn có một số cách để biểu đạt hàm ý tương lai trong quá khứ để biểu đạt các dự định trong quá khứ nhưng hiện tại không thực hiện được. Xem thêm: Ngữ pháp cho ielts – các thì ở hiện tại trong tiếng anh

A. Cách diễn đạt ý tương lai bằng thì hiện tại & thì tương lai

Cách diễn đạt ý tương lai bằng thì hiện tại đơn

Chúng ta dùng thì hiện tại đơn (Present simple) để nói về tương lai khi:

  • Diễn tả sự việc hoặc hành động theo thời khóa biểu hoặc lịch trình cố định (chuyến bay, chuyến xe đi và đến,…)

Ex 1:
My plane arrives at the airport at 13.00.
Chuyến bay của tôi sẽ đến sân bay lúc 13.00.

The train leaves in half an hour from platform 2.
Chuyến tàu sẽ rời ga trong nửa tiếng nữa ở cửa số 2.

  • Diễn tả các chương trình (hội nghị, khóa học, trận thi đấu thể thao, bộ phim bắt đầu và kết thúc)

Ex 2:
The conference starts on Wednesday at 9.30.
Hội nghị sẽ bắt đầu vào thứ 4 lúc 9.30.

The match ends at about 5 o’clock.
Trận đấu sẽ kết thúc vào khoảng 5 giờ.

  • Dùng cho người nếu kế hoạch của họ theo một thời khóa biểu cố định

Ex 3:
The students have their written English exam on Monday and the oral on Tuesday.
Các học viên sẽ có bài thi viết tiếng Anh vào thứ 2 và bài nói vào thứ 3.

Jo starts her drama course in two week’s time.
Jo sẽ bắt đầu khóa học kịch trong thời gian 2 tuần.

Cách diễn đạt ý tương lai bằng thì hiện tại tiếp diễn

Chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) để nói về tương lai khi muốn diễn tả một kế hoạch, một dự định đã được sắp xếp trước.

Ex:
What are you doing tomorrow evening?
Bạn định làm gì vào tối mai?

I’m flying to a conference in Amsterdam.
Tôi sẽ bay đến hội nghị ở Amsterdam (kế hoạch đã sắp xếp)

I’m having my eyes tested on Saturday afternoon.
Tôi định kiểm tra mắt vào chiều thứ 7. (đã hẹn trước)

Cách diễn đạt ý tương lai bằng thì tương lai đơn

1. Cấu trúc

  • Câu khẳng định: S + will + V

  • Câu phủ định: S + will not (won’t) + V

  • Câu hỏi: will + S + V?

Trong văn phong trang trọng người ta đôi khi dùng shall thay cho will đối với chủ ngữ là I hoặc we.

2. Mục đích

Ex: Thanks for telling me. I’ll ring the office now.
Cảm ơn đã nói với tôi. Tôi sẽ gọi điện cho văn phòng ngay bây giờ.

These plates aren’t clean. I’ll put them in the dishwasher.
Mấy cái đĩa này không sạch. Tôi sẽ cho chúng vào máy rửa chén

  • Diễn đạt những điều không chắc chắn. Thường dùng với probably, maybe, I think, I expect, I hope…

Ex: I probably won’t be back in time.
Chắc tôi sẽ không về kịp giờ đâu.

We hope you will visit us again soon.
Chúng tôi mong rằng bạn sẽ sớm lại thăm chúng tôi.

I think I will get a meal in town.
Tôi nghĩ tôi sẽ ăn ở thị trấn

  • Dùng trong các tình huống dự đoán sẽ xảy ra nhưng không có sắp đặt trước hay quyết định trước

Ex:
In 100 years the world will be a very different place.
Trong vòng 100 năm thế giới sẽ là một nơi rất khác. (không ai biết thế giới sẽ ra sao trong 100 năm nữa)

  • Diễn tả các sự thật hiển nhiên ở tương lai mà không phụ thuộc vào quyết định của cá nhân.

Ex:
I’ll be 23 on my next birthday.
Tôi sẽ 23 tuổi vào sinh nhật tới của mình.

There will be a full moon tomorrow.
Sẽ có trăng tròn vào ngày mai.

Cách diễn đạt ý tương lai bằng thì tương lai tiếp diễn

1. Cấu trúc

  • Câu khẳng định: S + will be + V-ing

  • Câu phủ định: S + will not (won’t) be + V-ing

  • Câu hỏi: will + S + be + V-ing?

2. Mục đích

Ex:
I’ll be working at seven o’clock.
Tôi sẽ đang làm việc lúc 7 giờ.

By the time you read this postcard, I’ll be walking in the mountains.
Lúc cậu đọc được tấm bưu thiếp này, mình sẽ đang đi dạo ở những ngọn núi.

B. Diễn đạt ý tương lai bằng các phrase khác

Diễn đạt ý tương lai bằng Am/is/are going to + V

Người ta thường dùng cấu trúc am/is/are going to + V để biểu đạt ý ở tương lai thay cho cách dùng thì hiện tại tiếp diễn hay tương lai đơn. Đặc biệt là trong việc nói chuyện hàng ngày. Đối với văn phong trang trọng hay văn viết thì người ta thường sử dụng thì tương lai đơn hay hiện tại đơn nhiều hơn am/is/are going to + V.

Chúng ta dùng cấu trúc am/is/are going to + V để:

  • Diễn tả những hành động diễn ra trong tương lai mà chúng ta đã quyết định trước

Ex: I’m going to buy a new phone because I lost my old one last week.

Tôi định mua một cái điện thoại mới bởi vì tôi đã mất cái điện thoại cũ tuần trước rồi.

  • Đưa ra dự đoán có căn cứ về việc nó sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex:
It’s getting dark outside, it’s going to rain soon.
Trời đang tối dần, trời sẽ mưa sớm thôi.

My mom is cooking. I’m going to enjoy the meal.
Mẹ tôi đang nấu ăn. Tôi sẽ thưởng thức bữa ăn này đây.

Diễn đạt ý tương lai bằng Be about to + V

Chúng ta dùng be about to + V để diễn tả một sự việc sẽ diễn ra gần như ngay lập tức và đã được chuẩn bị trước
Ex 1:
Actually, we’re about to leave.
Thực ra chúng tôi chuẩn bị rời đi.

I need to talk to you but if you’re about to have dinner, I can phone again later.
Tôi cần phải nói chuyện với bạn nhưng nếu bạn chuẩn bị ăn tối, tôi có thể gọi lại sau.

Trong văn phong hàng ngày, dạng phủ định của be about to thường có nghĩa là ‘do not intend to’ – không có ý định làm gì
Ex 2:
We aren’t about to change the rules just because we don’t like them.
Chúng tôi không có ý định thay đổi các quy tắc chỉ vì chúng tôi không thích nó.

Diễn đạt ý tương lai bằng Was/were going to + V 

Chúng ta thường dùng cấu trúc was/were going to + V để

  • Nói về những điều đã được lên kế hoạch nhưng không thực hiện được hoặc không xảy ra

Ex:
We were going to stay here at least a year (but now we changed our mind)
Chúng tôi đã dự định ở đây ít nhất một năm (nhưng bây giờ chúng tôi đã đổi ý rồi)

  • Để cho thấy rằng chúng ta không phiền nếu phải thay đổi kế hoạch

Ex:
I was going to watch a movie tonight but if you have a more exciting idea, I don’t mind changing.
Tôi đã định xem phim tối nay nhưng nếu bạn có một ý kiến vui hơn, tôi không phiền phải thay đổi đâu.

<<<Xem thêm>>> Thì tương lai hoàn thành - Dấu hiệu nhận biết và bài tập

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL