Thì hiện tại hoàn thành - Ứng dụng trong IELTS
A
Tổng quan thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)
B
Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành - Ứng dụng trong IELTS

02/06/20195 min read
Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu về thì hiện tại hoàn thành (the Present Perfect) trong tiếng Anh và các bài tập thì hiện tại hoàn thành. Trong chuỗi bài viết giới thiệu các điểm ngữ pháp trong tiếng Anh, mình sẽ giới thiệu cho các bạn các quy tắc cơ bản của các điểm ngữ pháp cũng như cách dùng và hoàn cảnh sử dụng các cấu trúc ngữ pháp này một cách chi tiết để các bạn áp dụng cũng như không mắc phải các lỗi ngữ pháp trong khi làm bài thi hoặc sử dụng tiếng Anh. 

A. Tổng quan thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được dùng để diễn tả mối liên hệ giữa hiện tại và quá khứ. Hành động xảy ra trước thời điểm hiện tại nhưng không được xác định, và kết quả của hành động này thường được chú trọng hơn.

Xem thêm bài viết: 12 thì trong tiếng Anh - Cấu trúc và bài tập

Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

  1. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành (PP) Câu khẳng định: S + have/has + past participle (quá khứ phân từ); Câu phủ định: S + have not (haven’t)/ has not (hasn’t) + past participle (quá khứ phân từ); Câu hỏi: have/has + S + past participle (quá khứ phân từ).
  2. Dạng quá khứ phân từ của động từ  Với động từ có quy tắc chúng ta chỉ cần thêm ed: stay – stayed, play – played, show – showed,… Với động từ bất quy tắc chúng ta tra bảng cột 3: have – had, break – broken, drive – driven,… Quá khứ phân từ của động từ to be là been.

So sánh thì hiện tại hoành thành và thì quá khứ đơn

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)Thì quá khứ đơn (Simple Past)
Diễn tả một hành động đã diễn ra được một khoảng thời gian vẫn tiếp tục diễn ra ở hiện tại thường dùng với since hoặc for. Ex: I have lived there for four years. (= I still live there now). Tôi đã sống ở đó được 4 năm (bây giờ tôi vẫn sống ở đó). I have lived next door since June. (= I still live next door now)Diễn tả một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian và đã kết thúc trong quá khứ thường dùng với for. Ex: I lived there for 4 years (= I don’t live there now). Tôi đã từng sống ở đó 4 năm (Bây giờ tôi không còn sống ở đó nữa)
Dùng với câu hỏi how long. Ex: How long have you lived here? (= I know you still live here). Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi? (Tôi biết bạn vẫn đang sống ở đây)Dùng với câu hỏi when. Ex: When did you move here? (the move is in the past). Bạn đã chuyển đến đây khi nào? (Việc chuyển nhà là trong quá khứ)
Dùng trong câu phủ định để diễn tả một hành động hoặc sự việc chưa hoàn thành. Thường dùng với yet hoặc still. Still và yet luôn dùng trong câu phủ định của thì hiện tại hoàn thành. Still đứng trước động từ còn yet thì đứng sau động từ. Ex: I still haven’t sent the email. - Tôi vẫn chưa gửi mail. I haven’t sent the email yet.Diễn tả một hành động hoặc sự việc đã kết thúc trong quá khứ. Thường dùng với ago. Ex: I sent the email half an hour ago. - Tôi đã gửi mail nửa tiếng trước
Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian, kéo dài đến hiên tại và vẫn còn tiếp tục. Ex: They’ve played the saxophone every night. (=until now, they will probably continue to play every night). Họ thường chơi saxophone mỗi đêm (đến bây giờ họ vẫn có thể sẽ chơi mỗi đêm)Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ, bây giờ đã kết thúc. Ex: They played the saxophone every night. (=now they don’t anymore). Họ đã từng chơi saxophone mỗi đêm. (Bây giờ họ không còn chơi nữa)
Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không biết thời điểm cụ thể hoặc không cần biết thời điểm cụ thể. Ex: I’ve started my essay. - Tôi đã bắt đầu bài luận của mình. (Bạn không cần biết tôi bắt đầu lúc nào). I’ve lost my new camera. - Tôi đã mất cái máy ảnh mới rồi (Mất bao giờ, ở đâu không còn quan trọng nữa)
Diễn tả sự việc vừa mới diễn ra gần đây. Thường dùng với just. Ex: Flight 206 has landed. Chuyến bay 206 vừa hạ cánh. She’s just gone to the cinema. Cô ấy vừa mới đi xem phimDiễn tả một sự việc diễn ra trong một thời điểm cụ thể trong quá khứ hoặc trong một khoảng thời gian trong quá khứ. Ex: Flight 206 landed at 2 o’clock. Chuyến bay 206 đã hạ cánh lúc 2 giờ. She was at the cinema between midday and 2 o’clock. Cô ấy đã ở rạp chiếu phim trong khoảng trưa đến 2 giờ
Dùng khi hiện tại vẫn còn nằm trong thời điểm nói đến trong câu. Ex: I’ve spent this morning writing essay.Dùng khi thời điểm nói đến trong câu đã kết thúc. Ex: I spent this morning writing essay.
Dùng khi chúng ta muốn diễn tả một khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại. Ex: I’ve been to LA but not to NY. - Tôi đã từng tới LA nhưng chưa tới NY (từ bé đến lớn)Dùng khi chúng ta muốn diễn tả một sự việc trong quá khứ và không liên quan gì đến hiện tại. Ex: I went to LA but not to NY. - Tôi đã đi đến LA nhưng không đi NY (Trong 1 chuyến đi nào đó thôi)
Dùng khi chúng ta muốn diễn tả sự việc gì đó diễn ra bao nhiêu lần và hiện giờ vẫn còn khả năng xảy ra. Ex: My mom has phoned me 3 times today. - Hôm nay mẹ tôi đã gọi 3 lần (có thể sẽ gọi nữa)Dùng khi chúng ta muốn diễn tả sự việc đã xảy ra bao nhiêu lần trong quá khứ. Ex: My mom phoned me 3 times yesterday. - Hôm qua mẹ tôi gọi 3 lần
Dùng với already, before, ever, never: Ever, never và already đứng giữa trợ động từ và động từ chính; còn before đứng sau động từ. Ex: Nobody has ever complained before. - Chưa có ai từng phàn nàn trước đây cả. I’ve never tried Japanese food. - Tôi chưa bao giờ ăn thử món Nhật cả. She’s already gone to the airport. - Cô ấy đã đi ra sân bay rồi.
Dùng sau so sánh nhất. Ex: It’s the best cup of coffee I’ve had here. - Đó là cốc cà phê ngon nhất mà tôi từng uống ở đây. This is the most exciting place I’ve been to. - Đây là chỗ vui nhất mà tôi từng đến.

>>>Xem tiếp<<< Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Lưu ý về cách sử dụng

B. Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài tập thì hiện tại hoàn thành

I (not / sleep) .................today.

We (acquire) ..................a the rival company.

We (not / plan) ..................our holiday yet.

Where (be / you) ............?

He (write) ................five books .

She (not / see) ................him for a long time.

(be / you) ................at school?

School (not / start) ...............yet.

(speak / he) ..............to his parents?

No, he (have / not) .................the time yet.

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL