Thì quá khứ đơn (Simple past) - Tổng hợp kiến thức
A
Khi nào dùng thì quá khứ đơn (simple past)?
B
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn (simple past)
C
Công thức của thì quá khứ đơn (simple past)
D
Cách chia thì quá khứ đơn cho động từ
E
Bài tập thì quá khứ đơn (simple past)

Thì quá khứ đơn (Simple past) - Tổng hợp kiến thức

02/06/20195 min read
Thì quá khứ đơn (Simple past) là một trong những thì căn bản và quan trọng nhất mà bất cứ ai khi bắt đầu học tiếng Anh cũng sẽ phải đọc qua. Thì quá khứ đơn được sử dụng rất thường xuyên trong tất cả các hình thức giao tiếp bằng tiếng Anh từ nói đến viết. Vì thế, việc sử dụng thành thạo và chính xác thì quá khứ đơn là rất quan trọng cho các bạn. Trong bài blog này, DOL English sẽ giúp các bạn tổng hợp các kiến thức cần thiết như cách dùng và công thức của thì quá khứ đơn nhé!

A. Khi nào dùng thì quá khứ đơn (simple past)?

Khi muốn diễn tả một vật, hành động hay sự kiện diễn ra và kết thúc trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc thì chúng ta sẽ sử dụng thì quá khứ đơn. Ngoài ra, thì quá khứ đơn (simple past) cũng được dùng trong một số trường hợp sau:

1. Diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ nhưng hiện tại thì đã không còn.

Ví dụ: He went to church every Sunday (but now he doesn’t). ⇒ Anh ấy đã từng đi nhà thờ vào mỗi Chủ Nhật (nhưng bây giờ thì không đi nữa).

Ví dụ: The plane took off one hour ago. => Máy bay đã cất cánh một giờ trước.

2. Diễn ra một hành động xảy ra, chen ngang một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Ví dụ: Yesterday, I was watching a movie when he called. ⇒ Ngày hôm qua, tôi đang coi phim thì anh ấy gọi.

Ví dụ: When I was having dinner, the phone suddenly rang => Khi tôi đang dùng bữa tối thì điện thoại reo.

3. Dùng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ: If I won the lottery, I would buy my parents a house. ⇒ Nếu tôi trúng sổ số, tôi sẽ mua nhà cho ba mẹ.

Ví dụ: If I were you, I would do it. => Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm điều đó.

Xem thêm: Câu điều kiện - Công thức, cách dùng và lưu ý

4. Dùng trong câu mệnh đề wish (câu điều ước)

Ví dụ: I wish I made it to his funeral. ⇒ Ước gì tôi đã đến dự lễ đám tang của anh ấy.

Ví dụ: I wish I went home yesterday. => Tôi ước rằng tôi về nhà ngày hôm qua.

B. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn (simple past)

Thông qua luyện tập thường xuyên và dựa vào ngữ cảnh của câu nói hoặc câu viết, bạn sẽ dễ dàng nhận ra được thì quá khứ đơn (simple past) thông qua 2 cách sau:

1. Dựa vào trạng ngữ miêu tả quá khứ trong câu

  • Yesterday last week/ year/ month;

  • …… days/weeks/month/year ago;

  • In the past;

  • The day before;

  • Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon);

  • As if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn).

IELTS Grammar: Thì quá khứ tiếp diễn - Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng

2. Dựa vào động từ chính được chia trong câu 

Với các câu thuộc thì quá khứ đơn (simple past) thì động từ sẽ không được giữ nguyên mẫu (infinitive) mà được chia theo công thức. Bảng công thức thì quá khứ đơn (simple past) được trình bày cụ thể trong mục tiếp theo.

C. Công thức của thì quá khứ đơn (simple past)

Động từ to beĐộng từ có quy tắc
Khẳng địnhS + was/were. Ví dụ: I was well-aware of the cheating incident but I decided not to tell her about it.S + V-ed . Ví dụ: I decided to give skydiving a try and it was totally worth it!
Phủ địnhS wasn’t/weren’t (hoặc was/were not). Ví dụ: She wasn’t very happy last night because of having lost money.S + did not/didn’t + V-inf. Ví dụ: I did not come the event because my mother was in the hospital.
Nghi vấnWas/were + S . Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.  No, I/ he/ she/ it + wasn’t. Yes, we/ you/ they + were. No, we/ you/ they + weren’t. Ví dụ: Were you there? Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday?Did + S + V-inf Trả lời: Yes, I/he/she/they/you did./ No, I/he/she/they/you didn’t. Ví dụ: Did he miss the train yesterday? Did you turn off the AC before you left?

D. Cách chia thì quá khứ đơn cho động từ

1. Đối với các động từ thường tức là có quy tắc khi chia thì thì chúng ta thường thêm -ed vào động từ.

Ví dụ:

  • want => wanted
  • watch => watched
  • turn => turned

2. Đối với những động từ kết thúc bằng -e thì chúng ta chỉ cần thêm -d vào là được

Ví dụ:

  • dive => dived
  • live => lived
  • strive => strived

3. Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm

Khi gặp động từ ở dạng này, chúng ta sẽ nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ed

Ví dụ:

  • stop => stopped
  • mop => mopped
  • flop => flopped

Một số trường hợp ngoại lệ:

  • commit => committed
  • travel => travelled
  • prefer => preferred

4. Đối với động từ kết thúc bằng -y, nếu trước -y là phụ âm  thì chúng ta đổi thành -i rồi thêm -ed như bình thường.

Ví dụ:

  • study => studied
  • cry => cried
  • dry => dried

5. Đối với các động từ bất quy tắc thì từ được chia thì quá khứ đơn và không theo quy tắc nào cả.

Với các từ ở dạng này, bạn buộc phải học thuộc.

Ví dụ:

  • run => ran
  • động từ to be
  • động từ to do

Xem thêm:

Tổng quan 12 Thì Tiếng Anh bạn cần nắm vững

Bảng tổng hợp 613 động từ bất quy tắc

E. Bài tập thì quá khứ đơn (simple past)

Past Simple Exercises

Chia thì cho các động từ trong các câu dưới đây

  1. Anny (to be) a troublesome teenager before she (see) her mom (cry) and (decide) to (turn) her life around.

  2. Her arts (to be) displayed at the local museum to (memorate) her contribution to the community as an environmentalist and a human-right activist.

  3. My computer (be) broken yesterday so I (have) to (borrow) my friend’s laptop.

  4. He (buy) me a big teddy bear on my birthday last week.

  5. My friend (give) me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday but I (leave) it at school.

  6. Your friend (be) at your house last weekend?

  7. They (not be) excited about the film last night.

  8. My children (not do) their homework last night so I (ground) them.

  9. You (live) here five years ago?

  10. They (watch) TV late at night yesterday.

  11. (to do) you (watch) the game yesterday? It (to be) amazing.

Tóm lại, Thì quá khứ đơn (Simple Past) là cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng vì tần suất xuất hiện trong giao tiếp tiếng Anh rất thường xuyên. Vì thế, các bạn cần phải trở nên thành thạo về cách sử dụng để có thể đảm bảo thông tin truyền đi từ bạn là chính xác cũng như là một bước tiến đến với mục tiêu nói tiếng Anh “chuẩn” như người bản xứ.

Xem thêm Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Past Perfect Continunous

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL