Trợ động từ (Auxiliary Verbs) - Phân loại và bài tập
A
Tổng quan về trợ động từ (auxiliary verbs)
B
Phân loại trợ động từ (auxiliary verbs)
C
Bài tập trợ động từ (auxiliary verbs)

Trợ động từ (Auxiliary Verbs) - Phân loại và bài tập

03/06/20195 min read
Học ngữ pháp trong tiếng Anh mà không biết trợ động từ (auxiliary verbs) nghĩa là bạn đang học sai cách hoàn toàn. Đây là một điểm ngữ pháp cơ bản, tương đối đơn giản nhưng đóng vai trò rất quan trọng. Phần lớn các điểm ngữ pháp khác từ cơ bản cho đến nâng cao mà bạn sẽ học thường có sự góp mặt của trợ động từ. Trong bài viết hôm nay, DOL English sẽ giúp các bạn tổng hợp các kiến thức liên quan đến trợ động từ nhé.  

A. Tổng quan về trợ động từ (auxiliary verbs)

1. Trợ động từ (Auxiliary verbs) là gì?

Giống như tên gọi của nó, trợ động từ (auxiliary verbs) là những động từ được sử dụng để hỗ trợ các động từ khác để tạo thành một câu có cấu trúc chính xác và dễ hiểu.  

Ví dụ:

  • I have been working in this factory for 10 years.

⇒ Tôi đã làm việc ở xưởng này hơn 10 năm rồi.

⇒ Trợ động từ to have bổ trợ cho động từ to work để tạo thành một câu có cấu trúc thì hoàn thành tiếp diễn.

  • Do you need help?

⇒ Bạn có cần giúp không.

⇒ Động từ to do bổ trợ cho động từ to need để tạo thành câu nghi vấn.

2. Lưu ý khi sử dụng trợ động từ (auxiliary verbs)

Trong một câu có sử dụng trợ động từ thì sẽ luôn có ít nhất 2 động từ:

  • Trợ động từ được chia theo thì và phù hợp với chủ ngữ;

  • Động từ chính được chia theo dạng V-ing, V-ed hoặc V-inf tùy theo cấu trúc ngữ pháp.

Ví dụ:

  • They are playing basketball right now

⇒ Họ đang chơi bóng rổ ngay lúc này.

⇒ Động từ to be được chia theo thì hiện tại tiếp diễn và theo chủ ngữ là they ⇒ are.

Playing là động từ chính được chia theo dạng V-ing đúng theo thì hiện tại tiếp diễn.

>> Xem thêm IELTS Grammar<<: 3 loại Mạo từ trong tiếng Anh bạn nên biết

B. Phân loại trợ động từ (auxiliary verbs)

Trong tiếng Anh chúng ta có 3 nhóm trợ động từ thường thấy: to do, to haveto be

1. Trợ động từ To do

To do được sử dụng cho các thì đơn (Simple Tenses) trong những trường hợp sau:

Trường hợp 1: Sử dụng trong câu phủ định

  • She does not know hot it works.

  • I don’t think she knows how it works.

  • I didn’t know we have class today.

Trường hợp 2: Sử dụng trong câu nghi vấn

  • Do you mind helping me with the grocery’s bags?

  • Does he keep those notes?

  • Did we ask him about the missing child yet?

Để nhấn mạnh cho động từ được bổ trợ

  • I do want to attend his class but I can’t

  • She does hate onions!

2. Trợ động từ To have

To have thường được sử dụng nhiều ở các mệnh đề có thì hoàn thành (Perfect tenses):

Ví dụ:

  • When they arrived, we have already left

⇒ Khi họ tới thì chúng tôi đã đi khỏi.

  • I haven’t seen How I Met Your Mother

⇒ Tôi chưa từng xem How I Met Your Mother

3. Trợ động từ To be

To be được sử dụng trong các thì tiếp diễn (continuous tenses) hoặc ở thể bị động (passive voice).

Thể tiếp diễn

Ví dụ:

  • I am doing my homework while my brother is playing the PS4;

  • She is having a hard time understanding math;

  • They are playing basketball right now.

Thể bị động

Ví dụ:

  • This show was brought to you by these sponsors;

  • Saigon is occupied by young and ambitious people.

4. Trợ động từ khiếm khuyết (Modal verbs)

Chúng ta còn có các trợ động từ khác ngoại trừ to be, to have và to do. Tuy nhiên các trợ động từ này được xếp vào một loại động từ khác do có sự khác biệt lớn nằm ở việc các động từ này không bao giờ thay đổi hình thức. Các động từ này còn được gọi là động từ khiếm khuyết (modal verbs):

  • May

  • Might

  • Must

  • Ought to

  • Should

  • Can

  • Could

  • Will

  • Shall

  • Would

<<<Xem thêm IELTS Grammar>>> Would Rather sử dụng theo cấu trúc như thế nào?

C. Bài tập trợ động từ (auxiliary verbs)

Chọn và chia trợ động từ chính xác cho từng câu sau

  1. What ____ they playing when you opened their room’s door?

  2. I ____ always wanted to try surfing.

  3. Where ______ you go on Tet holiday?

  4. Why do you think she ______ call you like she said she would?

  5. He ______ not going to be happy when he has to do this

  6. We _____ want to go to the waterpark; We just wants to stay at home.

  7. I _____ appreciate his jokes. They weren’t funny.

  8. I _____ seen clips about animal cruelty in the farm so___a vegan now.

  9. Where _____ you going when I saw you last night?

  10. She____ called yet; she’s late as usual.

Đáp án

  1. Were

  2. Have

  3. Did

  4. Didn’t

  5. Is

  6. Don’t

  7. Didn’t

  8. Have

  9. Were

  10. Hasn’t

<<<Điểm ngữ pháp cơ bản nhất>>> Word form - Các loại từ trong tiếng Anh

DOL English

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL