Tìm hiểu về phần hệ thống từ vựng IELTS
A
Hệ thống theo từ vựng trong IELTS về học thuật
B
Hệ thống từ vựng IELTS theo chủ đề
C
Hệ thống từ vựng IELTS cần nhớ khi thi

Tìm hiểu về phần hệ thống từ vựng IELTS

02/06/20195 min read
Từ vựng trong IELTS, nếu bạn đang tập trung cho kì thi IELTS sắp tới, việc hệ thống lại vốn từ vựng IELTS là vô cùng quan trọng. Đối với bài thi Speaking và Writing, từ vựng cho IELTS rộng và cách dùng từ tự nhiên, linh hoạt luôn nằm trong thang đánh giá của giám khảo. Để đạt được điểm cao, dùng từ vựng học thuật thôi là chưa đủ mà bạn phải biết cách đặt để chúng đúng nơi đúng chỗ, phù hợp với ngữ cảnh đang nói và viết của mình. Có rất nhiều cách để bạn hệ thống và tăng vốn từ vựng IELTS cho mình: hệ thống theo chủ đề, theo nghĩa của từ, theo cụm từ liên quan với nhau v.v. Càng hệ thống chi tiết, bạn sẽ càng nhớ từ vựng lâu hơn, điều này rất có ích cho bài thi Reading và Listening. Hãy bắt đầu hệ thống những vấn đề liên quan đến từ vựng trong IELTS cùng Dol English nhé!

A. Hệ thống theo từ vựng trong IELTS về học thuật

1. Từ nào là từ vựng học thuật IELTS?

Từ vựng học thuật đơn giản là những từ được sử dụng thường xuyên trong những văn bản chính quy, học thuật ở những nước nói tiếng Anh. Vì thế, từ vựng học thuật thường sẽ phức tạp hơn và sẽ được sử dụng trong một ngữ cảnh nhất định. Lấy từ vựng học thuật IELTS làm trọng tâm và luyện tập hằng ngày sẽ giúp bạn nâng thang điểm IELTS của mình.

Nhóm từ học thuật IELTS được sử dụng nhiều nhất theo Dictionary.com

sector • available • financial • process • individual • specific • principle • estimate • variables • method • data • research • contract • environment • export • source • assessment • policy • identified • create • derived • factors • procedure • definition • assume • theory • benefit • evidence • established • authority • major • issues • labour • occur • economic • involved • percent • interpretation • consistent • income • structure • legal • concept • formula • section • required • constitutional • analysis • distribution • function • area • approach • role • legislation • indicate • response • period • context • significant • similar

2. Học từ vựng học thuật IELTS ở đâu?

Hiện nay có rất nhiều đầu sách chuyên về từ vựng học thuật IELTS như Barrel\'s, Oxford,... Nhưng không cần tìm đâu xa, đề thi IELTS Reading và phần script của bài thi Listening sẽ cho bạn rất nhiều từ vựng học thuật cần thiết. Vì thế, khi làm bài Reading và Listening bạn đừng nên dò đáp án là xong mà hãy chú ý đến những từ mới, từ vựng học thuật nằm trong bài nhé.

Ngoài ra, các cách hệ thống từ vựng IELTS tiếp theo cũng sẽ giúp bạn chọn lọc những từ vựng học thuật "đắt" nhất để sử dụng trong bài thi của mình.

XEM THÊM: HỌC TỪ VỰNG IELTS: HỌC TỪ KHÓ THÔI CHƯA ĐỦ!

B. Hệ thống từ vựng IELTS theo chủ đề

1. Từ vựng IELTS theo chủ đề mua bán

Càng ngày, những chủ đề đương thời về sinh hoạt, tiền bạc, cách chi tiêu càng xuất hiện nhiều trong bộ đề IELTS. Vì vậy, bạn cần chuẩn bị kĩ một lượng từ vựng IELTS về mua bán để sẵn sàng ghi điểm trong mắt ban giám khảo.

Từ vựng IELTS theo chủ đề mua bán

Cách nhanh nhất để ghi nhớ từ là thực hành với từ vừa học càng nhiều càng tốt. Bạn có thể tham khảo các từ vựng IELTS về mua bán thông dụng dưới đây và thử đặt câu, viết đoạn văn với những từ này nhé!

  • to be value for money: to be worth the cost;

  • window shopping: to visit a store to look at items without the intention of buying anything;

  • next to nothing – to cost very little;

  • cost an arm and a leg - be extremely expensive;

  • to be on a tight budget: to have a limited amount of money to spend;

  • to be on commission: to pay someone in relation to the amount they sell;

  • to be careful with money: to not over-spend;

  • carrier bag: bags (usually plastic) supplied by shops;

  • must-have product: a product that is very popular that a lot of people want to have.

2. Từ vựng IELTS chủ đề du lịch

Là một chủ đề vô cùng quen thuộc, nhưng đừng chủ quan vì từ vựng IELTS về du lịch rất nhiều, có thể làm khó bạn trong một số ngữ cảnh nhất định.

Từ vựng IELTS chủ đề du lịch

Hơn nữa, dù là bất cứ vấn đề nào xoay quanh chủ đề này, với lượng từ vựng IELTS có sẵn, bạn sẽ dễ dàng lên sườn bài cho bài Speaking/Writing. Dưới đây là những từ vựng hay mà bạn có thể áp dụng cho nhiều chuyến phượt khác nhau của mình:

  • All-inclusive: a hotel deal where the price includes accommodation, meals and drinks at any time.I\'ve never thought that hotels with all-inclusive service are so comfortable! You can grab a piece of cake at 6 a.m. or get a cocktail at midnight;

  • Self-catering: a holiday deal where meals are not provided.Mary thinks that self-catering is neither pleasant nor efficient;

  • Charter flight: a cheap regular flight.Due to our modest budget, we had to take a charter-flight;

  • Breathtaking view: an amazing view .I’ve seen many breathtaking views during my journey to Paris;

  • Stunning landscape: a beautiful countryside.Stunning landscapes are only one of many reasons why I want to visit Africa;

  • Go off the beaten track: to visit an uncommon place.Unlike my brother, I prefer to go off the beaten track;

  • Getting away from it all: escaping in order to rest from a daily routine.After I passed my exams, I wanted to get away from it all for at least a couple of days;

  • Holiday of a lifetime: a very special holiday, once in a lifetime.Last year me and my family had a holiday of a lifetime in Italy;

  • Hordes of tourists: crowds of tourists.Hordes of tourist can be seen during summer near the city park.

3. Từ vựng về thời trang

Từ vựng về thời trang

Cũng giống như du lịch, thời trang là một chủ đề IELTS rất phổ biến trong các bài thi. Dù là ở phần Speaking hay Writing, việc sử dụng linh hoạt và đa dạng từ vựng IELTS về thời trang trong một ngữ cảnh nhất định về cách ăn mặc, quần áo, xu hướng mà đề bài đưa ra sẽ giúp bạn hoàn thành tốt bài thi.

  • To be on trend: bắt kịp xu hướng thời trang;

  • Fashion icon : một người nổi tiếng nhờ phong cách thời trang của mình;

  • To get dressed up : mặc quần áo đẹp, thường để đến những nơi đặc biệt;

  • To dress for the occasion:  mặc quần áo phù hợp cho một sự kiện cụ thể;

  •  A slave to fashion: một người luôn cảm thấy cần phải theo xu hướng thời trang mới nhất;

  • To have an eye for fashion:  có một cái nhìn tuyệt vời về thời trang;

  • On the cat walk: sân khấu nơi đi để thể hiện thời trang mới nhất;

  • Off peg: quần áo tự tay làm;

  • To mix and match: phối những kiểu quần áo hoặc những món đồ khác nhau.

4. Từ vựng về chính trị

Chính trị chắc chắn là chủ đề khiến dân tình e dè nhất rồi, trừ khi bạn thường xuyên đọc tin tức và quan tâm đến thời sự. Đặc biệt trong bài thi Speaking và Writing, đây sẽ là một thử thách nếu bạn không có nhiều từ vựng tiếng Anh về chính trị.

Nhưng không sao, việc làm nhiều bài tập Reading ở chủ đề chính trị sẽ giúp bạn có thêm từ vựng và kiến thức liên quan. Bạn cũng có thể tham khảo list từ vựng tiếng Anh về chính trị dưới đây để biết cách khai thác các vấn đề xoay quanh chủ đề này.

  • Canvass (v) /ˈkænvəs/

To ask many people in an area for their opinions and encourage them to vote for someone or support something
To discuss an idea in order to decide whether to accept it or not

Collocation: canvass the views of…

  • Bandwagon (noun) /ˈbændˌwæɡən/ : An idea or activity, especially in politics or business, that suddenly becomes very popular or fashionable, so that a lot of people want to be involved in it

Collocation: jump on/climb on/join the bandwagon

  • Concede (verb) /kənˈsiːd/

To admit that something is true
To stop trying to win an argument, competition because you know that you cannot win it

Collocation: concede defeat

  • Convene (verb)  /kənˈviːn/ : to organize a formal meeting, or to gather for a meeting

  • Manifesto (noun) /ˌmænɪˈfestəʊ/ : an affirmation / statement to express the plans and aims of a group/organization (especially a political party)

  • Heckle (verb)  /ˈhek(ə)l/ : to break in/interrupt a speaker at a public meeting by shouting remarks, insults etc at them

  • Ovation (noun)  /əʊˈveɪʃ(ə)n/ = applause | if an audience gives someone an ovation, they clap their hands to express their admiration or enjoyment

  • Constituent (noun) someone who lives in a constituency and is allowed to vote in elections

  • Coalition (noun) /ˌkəʊəˈlɪʃ(ə)n/ : a temporary union of different political parties that agree to form a government together

Collocation: coalition between/with; in coalition with; a coalition government

  • Amend (verb) /əˈmend/ : to make changes to a document, law, agreement etc, especially in order to improve it

5. Từ vựng theo chủ đề - Internet

Trong thời đại công nghệ kỹ thuật số (digital age), Internet là một mảng chủ đề được nhắc đến rất nhiều trong bài thi IELTS ở cả 4 kỹ năng. Thực sự khi đào sâu vào chủ đề này, bạn sẽ thấy rất nhiều từ vựng IELTS và kiến thức hay ho và vô cùng thực tế đối với bản thân.

Ví dụ như social media platforms chính là những kênh Facebook, Youtube, Zalo mà bạn thường hay "tag" bạn bè vào trò chuyện. Xem qua loạt từ vựng dưới đây về Internet và thử đặt chúng vào context cụ thể mà bạn có thể sử dụng xem nào!

  • The Internet is beginning to rival newspapers : Internet đang bắt đầu sánh ngang với báo giấy

Ex: Nowadays, thanks to technological advances, the Internet is beginning to rival newspaper.

Ngày nay, nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ, Internet đang bắt đầu sánh ngang với báo giấy

  • The traditional press : các tờ báo truyền thống

Ex: the traditional press is gradually replaced by the online one.

Các tờ báo truyền thống dần dần được thay thế bởi các trang báo mạng.

  • Vital source of information: nguồn thông tin quan trọng

Ex: The Internet become a vital source of information due to the fast speed and convenience of the search engines.

Internet trở thành một nguồn thông tin quan trọng nhờ vào sự nhanh chóng và tiện lợi của các công cụ tìm kiếm

  • The Internet age: thời đại Internet

Ex: In the Internet age, it seems to have no distance between people since everyone can keep in touch with each other through online devices.

Trong thời đại Internet, dường như không có khoảng cách giữa con người với nhau bởi vì mọi người có thể giữ liên lạc với nhau thông qua các thiết bị trực tuyến

  • Traditional means of communicating: các phương tiện liên lạc truyền thống

Ex: The rapid growth of the Internet will sooner or later put an end to traditional means of communicating

Sự phát triển nhanh chóng của Internet sớm muộn sẽ kết thúc sự tồn tại của các phương tiện liên lạc truyền thống.

  • The ability or opportunity to get online: khả năng hay cơ hội được kết nối

Ex: Nowadays, most people have opportunity to get online

Ngày nay, hầu hết mọi người đều có cơ hội được lên mạng

  • Trusted as reliable sources: được tin tưởng như các nguồn đáng tin cậy

Ex: There are only a few sites are trusted as reliable sources such as BBC News

Chỉ có một số trang mạng được tin tưởng như các nguồn đáng tin cậy ví dụ như BBC News

  • Employ professional journalists and editors: tuyển dụng các nhà báo và biên tập chuyên nghiệp

Ex: Some press employ professional journalists and editors in order to enhance the quality of articles

Một số tờ báo tuyển dụng các nhà báo và biên tập chuyên nghiệp để nâng cao chất lượng của các bài báo.

  • News in real time: tin tức được đưa ngay khi xuất hiện

Ex: People now are able to catch news in real time through live stream.

Mọi người ngày nay có thể nắm bắt tin tức ngay khi nó vừa xuất hiện thông qua live stream

  • Gadgets and mobile devices: các phương tiện và thiết bị di động

Ex: Communication has become more simple thanks to the help of the gadgets and mobile devices

Giao tiếp đã trở nên đơn giản hơn nhờ vào sự trợ giúp của các phương tiện và thiết bị di động

  • Contribute with our own updates on social media: đăng tin bài với các cập nhật riêng của chúng ta trên phương tiện truyền thông mạng xã hội

Ex: We now can become amateur journalists by contributing with our own updates on social media

Chúng ta bây giờ có thể trở thành các nhà báo nghiệp dư bằng cách đăng tin bài với các cập nhật riêng của mình trên các phương tiện truyền thông mạng xã hội.

  • An explosion in the use of platforms: một sự bùng nổ trong việc sử dụng các diễn đàn

Ex: The increase in online population leads to an explosion in the use of platforms.

Sự gia tăng số người sử dụng internet dẫn đến một sự bùng nổ trong việc sử dụng các diễn đàn.

6. Từ vựng theo chủ đề - CLIMATE CHANGE

Dưới đây là một số từ vựng theo chủ đề biến đổi khí hậu rất có ích cho các bạn tham khảo trong Writing. Ứng với mỗi từ có một ví dụ để vận dụng và giải thích nghĩa cho từ đó.

  • Represents a major threat to: đại diện cho một mối nguy hai chính đến …

Ex: global warming represents a major threat to natural habitat.

Sự nóng lên toàn cầu đại diện cho một mối nguy hại chính đến môi trường sống tự nhiên

  • Tackle this issue: giải quyết vấn đề

Ex: The government has to introduce new laws to tackle this issue.

Chính quyền phải ban hành các điều luật mới để giải quyết vấn đề này

  • Reduce the impact: Giảm thiểu sự tác động

Ex: Different strategies have been used to reduce the impact of floods on human health and property.

Nhiều chính sách khác nhau đã và đang được sử dụng nhằm giảm thiểu tác động của lũ lụt đến sức khỏe và tài sản của con người

  • To prevent, mitigate climate change: ngăn chặn, hạn chế biến đổi khí hậu

Ex: There are some potential solutions can be used to prevent, or at least mitigate climate change.

Có một số giải pháp khả thi có thể được dùng để ngăn chặn hay ít nhất để để hạn chế biến đổi khí hậu

  • Limit the carbon dioxide emissions: hạn chế lượng khí thải CO2

Ex: We can mitigate climate change by limiting the CO2 emissions

  • Impose “green taxes” on drivers: Áp thuế môi trường đối với lái xe

Ex: The government should impose “green taxes” on drivers to reduce traffic in the cities

Chính quyền nên áp thuế môi trường đối với các lái xe để giảm thiểu lượng phương tiện giao thông ở thành phố

  • Invest in renewable energy production: Đầu tư vào sản xuất năng lượng tái tạo

Ex: Investing in renewable energy production can help reduce the dependence on fossil fuels

Việc đầu tư vào sản xuất năng lượng tái tạo có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch

  • Rise in sea levels: sự dâng cao mực nước biển

Ex: global warming leads to the rise in sea levels

Sự nóng lên toàn cầu dẫn tới sự dâng cao mực nước biển

  • The means to safeguard low-lying areas: Phương tiện để bảo vệ các vùng trũng thấp

Ex: Dams have been built as the means to safeguard low-lying areas

Các con đập được xây dựng như một phương tiện để bảo vệ các vùng trũng thấp

  • Force to migrate to higher areas: Buộc di dân đến các vùng cao hơn

Ex: People are forced to migrate to higher areas due to the rise of sea levels

Con người bị buộc phải di dân lên vùng cao hơn do sự dâng lên của mực nước biển

  • Outbreaks of disease and famine: Sự bùng phát dịch bệnh và nạn đói

Ex: Extraordinary natural disasters due to climate change lead to outbreaks of disease and famine in many countries.

Các thảm họa thiên nhiên bất thường do biến đổi khí hậu dẫn đến sự bùng phát dịch bệnh và nạn đói ở nhiều nước.

  • Increase homelessness and poverty: Tăng sự nghèo khó và vô gia cư

Ex: The fact that weather turn out to be extreme in several areas in just a couple of years increase homelessness and poverty.

Việc thời tiết trở nên khắc nghiệt ở một số nơi chỉ trong vài năm làm gia tăng sự nghèo khó và vô gia cư.

C. Hệ thống từ vựng IELTS cần nhớ khi thi

Bạn cần hệ thống thêm từ vựng cần nhớ khi thi IELTS để có thể lấy được thang điểm mong muốn. Ở cả 4 kỹ năng trong bài thi IELTS  việc sử dụng từ vựng cần nhớ dưới đây sẽ thể hiện trình độ ngôn ngữ của bạn.

1. Từ vựng cần dùng khi thi IELTS

Bạn có thể dễ dàng tìm thấy danh sách 1000 hay 5000 từ vựng cần dùng để chinh phục IELTS, từ vựng "thần thánh" xuất hiện trong tất cả bài thi IELTS, v.v trên mạng. Tuy nhiên, việc học từ nào và học từ như thế nào cần cả một quá trình rất dài. Sau khi tự làm đi làm lại nhiều dạng bài tập và ôn tập từ mới mỗi ngày, bạn sẽ đi đến giai đoạn sử dụng những từ đó thì mới có thể nhớ lâu được. Lúc này bạn nên có người đồng hành (partner) hoặc giáo viên để hướng dẫn, chấm bài để bạn có thể nâng cao vốn từ hơn nữa.

2. Từ vựng cần tránh khi thi IELTS

Là một kì thi ngôn ngữ mang tính học thuật và có giá trị quốc tế cao, IELTS yêu cầu thí sinh phải có một sự chuẩn bị kỹ càng cho vốn từ vựng tiếng Anh của mình. Ngược lại với việc coi trọng từ vựng học thuật, các giám khảo IELTS cực kỳ không thích việc bạn sử dụng các từ văn nói, từ khô khan, rập khuôn, hay những tự cực kỳ đơn giản. Lấy ví dụ với từ “very” - một trạng từ chỉ mức độ cho tính từ hoặc động từ, được xem là một từ vựng cần tránh khi thi IELTS bởi nó quá đơn giản và khi sử dụng nhiều sẽ gây nhàm chán cho phần trả lời của bạn. Thay vì nói very tính từ, bạn hoàn toàn có thể sử dụng một từ khác mạnh hơn và hay hơn như sau:

  • very big → towering/gigantic/immense;

  • very funny → witty/hysterical/sidesplitting;

  • very open → transparent/straightforward;

  • very painful → excruciating;

  • very powerful → compelling;

  • very rainy → pouring;

  • very sad → sorrowful/melancholic/crestfallen;

  • very happy → jubilant/content/elated;

  • very scared → terrified;

  • very shiny → gleaming;

  • very shy → timid;

  • very beautiful → stunning/exquisite/striking;

  • very smart → ingenious;

  • very bad → obscene/sinister/atrocious;

  • very good → splendid/terrific/delightful.

3. Sử dụng thành ngữ trong tiếng anh

Dù không được quan tâm nhiều, thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh lại giúp bạn ghi điểm bất ngờ nếu biết cách sử dụng trong bài thi IELTS. Chuẩn bị sẵn một "tủ" thành ngữ trong tiếng Anh có thể sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian cho bài thi Writing trong việc phát triển ý câu và tăng điểm trong phần Speaking Part 3. Nhưng hãy lưu ý rằng đôi khi sử dụng quá nhiều thành ngữ tiếng Anh sẽ làm cho bài viết của bạn rườm rà và thiếu tự nhiên. Học ngay 10 thành ngữ nói về tính cách, trạng thái của chúng ta nhé:

  • Full of beans* - *A person who is lively, active and healthy;

  • Couch potato - Spending too much time on the internet or watching TV;

  • Down to earth - Someone who is practical and realistic;

  • Eager beaver - A person who is hardworking and enthusiastic;

  • Get a second wind - Have a burst of energy after tiring;

  • Give it my best shot - Try your hardest;

  • Sit on the fence - To be indecisive;

  • To be up in arms about something – Upset or angry about something;

  • Have/get mixed feelings about something – To be uncertain about something;

  • On the ball – Active and aware of things.

Mách nhỏ cho bạn: để sử dụng thành ngữ trong tiếng Anh ở phần thi Speaking một cách tự nhiên nhất mà không gượng ép, bạn có thể luyện tập và bắt chước theo phim và các chương trình thực tế nói tiếng Anh.

<<<Xem thêm>>> Tục ngữ và Thành ngữ Tiếng Anh trong phần thi IELTS

4. Từ vựng dễ nhầm lẫn trong tiếng anh

Từ đồng âm khác nghĩa, từ khác âm cùng nghĩa, từ phát âm gần giống nhau,.. là những cặp từ vựng dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh mà bạn cần nhớ để phân biệt. Những từ này không khó, nhưng nếu bạn không sử dụng thường xuyên thì sẽ có thể gây phân vân khi bạn gặp phải trong bài, đặc biệt là phần thi Listening. “Căng lỗ tai” ra nghe vậy mà bạn không biết mình đã nghe thấy từ “complement” - bổ sung hay compliment - lời khen để ghi vào nữa. Vậy nên chúng ta cùng hệ thống từ vựng dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh lại theo phương pháp sau đây ngay bạn ơi:

Các cặp từ phát âm gần giống nhau

  • Dessert (n):  món tráng miệng;
    Desert (v): bỏ, bỏ mặc, đào ngũ;
    Desert (n):  sa mạc.

  • Emigrant (n): người di cư;
    Immigrant (n):  người nhập cư.

  • Medal: huy chương;
    Meddle: cắt ngang/chen vào việc của người khác;
    Mettle: phẩm chất.

  • Ingenious (a): độc đáo, sáng tạo;
    Ingenuous (a): đơn giản, ngây thơ.

  • Decent (a): ngoan hiền, tốt tính;
    Descent (a): đi xuống, thụt lùi;
    Dissent (v): chống đối.

  • Appraise (v): xác định giá trị;
    Apprise (v):  trình bày sự việc.

<<<Xem thêm>>>NHỮNG TRANG WEB GIÚP HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HIỆU QUẢ

Các cặp từ đồng âm khác nghĩa (Homophones)

  • Formerly /\'fɔ:məli/ (adv) = trước kia;
    Formally /\'fɔ:mli/(adv) = chỉnh tề (ăn mặc); chính thức.

  • Heroin /\'herouin/ (n) = (dược học) thuốc gây mê làm từ moocphin, dùng trong ngành dược để gây ngủ hoặc giảm đau, hoặc do người nghiện ma túy dùng;
    Heroine /\'herouin/ (n) = nữ anh hùng.

  • Cite /sait/ (v) = trích dẫn;
    Site /sait/ (n) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng);
    Sight /sait/ (n) = khe ngắm, tầm ngắm; quang cảnh, cảnh tượng; (v) = quan sát, nhìn thấy.

  • Principal /\'prinsəpl/ (n) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu;
    Principle / \'prinsəpl/ (n) = nguyên tắc, luật lệ.

  • Complement /\'kɔmpliment/ (n) = bổ ngữ;
    Compliment / \'kɔmplimənt/ (n) = lời khen ngợi.

Cách học từ vựng IELTS hiệu quả

Nhưng để học từ vựng cho IELTS hiệu quả, biến từ vựng thực sự là của bạn để bạn hoàn toàn chủ động sử dụng chúng cũng như nhuần nhuyền kết hợp với các kỹ năng khác, thì bạn nên tập thói quen thực hành từ mới thường xuyên mỗi ngày. Ngay cả trong việc tự học, có rất nhiều mẹo để bạn học từ vựng cho IELTS hiệu quả nhưng càng nhồi nhét, bạn sẽ càng "đuối" trước khối lượng từ khổng lồ. Vậy để "tiêu hóa" tốt lượng từ "khó nhằn" đó, bạn cần áp dụng đúng phương pháp.

Đối với những trung tâm dạy IELTS nhiều kinh nghiệm như IELTS DOL English, qua mỗi bài học bạn sẽ học được cách sử dụng từ vựng cho IELTS hiệu quả và hệ thống lại từ vựng. Các vấn đề liên quan đến từ vựng trong IELTS như bài viết phân tích cũng sẽ được trung tâm hướng dẫn kỹ càng để bạn cảm thấy không quá nặng nề khi học từ vựng cho IELTS. Chỉ có tâm thế thoải mái, kết hợp với phương pháp ôn tập hợp lý thì bạn sẽ học từ rất nhanh và tự tin để thể hiện thật tốt trong kỳ thi IELTS sắp tới.

Để biết rõ hơn về phương pháp cũng như lộ trình luyện thi IELTS phù hợp cho bản thân các bạn có thể nhắn tin fanpage DOL English để được tư vấn hoặc ĐĂNG KÝ TƯ VẤN theo mẫu trên website DOL English.

<<<Có thể bạn quan tâm>>> Ứng dụng Linearthinking - Tư duy tuyến tính trong việc học Từ vựng

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL