Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Table
A
I. Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (without trend)
B
II. Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (with trend)

Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Table

01/06/20195 min read
IELTS Writing task 1 Table - Dạng bảng biểu là một trong những dạng bài khó trong phần thi IELTS Writing task 1 vì có rất nhiều số liệu.  Nếu dạng biểu đồ khác thường có số liệu trình bầy dưới dạng hinh vẽ, rất dễ để ta quan sát hay so sánh xu hướng thay đổi thi ở Table, các dữ liệu đưa ra dưới dạng bảng và có rất nhiều con số được đưa ra để bạn phân tích, điều này rất dễ nhiễu cho người viết. Để hỗ trợ các bạn làm tốt dạng bài này, chúng ta sẽ cùng phân tích một bài mẫu bằng phương pháp hiệu quả. Dạng bảng (Table) trong IELTS Writing Task 1 có 2 dạng là: Dạng table không có xu hướng (Table without time/trend); Dạng table có thể hiện xu hướng, sự thay đổi của số liệu từng hạng mục theo thời gian.

A. I. Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (without trend)

1. Đề bài dạng IELTS Writng Task 1 Table (without trend)

"The table below shows social and economic indicators for four countries in 1994, according to United Nations statistics."

=> Describe the information shown below in your own words. What implications do the indicators have for the countries?

» You should write at least 150 words.

» You should spend about 20 minutes on this task.

writing task 1 table

2. Bài mẫu dạng IELTS Writing task 1 Table (without Trend)

The table compares four social and economic aspects for Canada, Japan, Peru and Zaire in the year 1994.

A glance at the table reveals that Canada and Japan far outweighed Peru and Zaire in terms of their citizens social and economic conditions.

As the data suggests, yearly average earning for a Canadian was more than 11 thousand US dollar in 1994. The highest annual earning was in Japan where a citizen made over 15 thousand. Annual income for a citizen in Peru and Zaire was less than 200 USD and this figure was almost 100 times fewer than that f the former two countries. Life expectancy was highest in Japan, 78 years, which was marginally higher than that of Canadians but substantially higher than that of Peru and Zaire, where life expectancy was 51 and 47 years respectively.

Moreover, 99% Canadians and Japanese adults were literate while it was only 68% in Peru. On contrary to that, two-thirds adults in Zaire were illiterate. Finally, daily calorie supply per person in Canada was the highest, more than 3.3 kilocalories while it was slightly below than 3 kilocalories in Japan. However, Peru and Zaire could only ensure less than 2 kilocalories per person in a day.

3. Phân tích cấu trúc của bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (without trend)

A. Intro

The table compares  in the year 1994. four social and economic aspects for Canada, Japan, Peru and Zaire;

⇒ Phần mở bài được lấy ý và viết lại dựa trên câu tóm tắt của đề bài:

The table below shows social and economic indicators for four countries in 1994, according to United Nations statistics.

B. Overview

A glance at the table reveals that Canada and Japan far outweighed Peru and Zaire in terms of their citizens social and economic conditions.

⇒ Điểm đặc biệt được rút ra từ các số liệu của bảng biểu sẽ được viết khái quát trong phần overview và được giải thích chi tiết trong phần thân bay ở ngay say. Bài mẫu có điểm đặc biệt là các chỉ số về xã hội và kinh tế ở Canada và Nhật là cao hơn hẳn 2 nước còn lại.

C. Body 1

As the data suggests, yearly average earning for a Canadian was more than 11 thousand US dollar in 1994. The highest annual earning was in Japan where a citizen made over 15 thousand. Annual income for a citizen in Peru and Zaire was less than 200 USD and this figure was almost 100 times fewer than that of the former two countries. Life expectancy was highest in Japan, 78 years, which was marginally higher than that of Canadians but substantially higher than that of Peru and Zaire, where life expectancy was 51 and 47 years respectively.

⇒ Ở phần body 1, bài mẫu lấy cái số liệu ở hạng 2 hạng mục đầu tiến là yearly earning và life expectancy của Japan và Canada để so sánh với thông số tương tự của 2 nước Peru và Zaire:

D. Body 2

Moreover, 99% Canadians and Japanese adults were literate while it was only 68% in Peru. On contrary to that, two-thirds adults in Zaire were illiterate. Finally, daily calorie supply per person in Canada was the highest, more than 3.3 kilocalories while it was slightly below than 3 kilocalories in Japan. However, Peru and Zaire could only ensure less than 2 kilocalories per person in a day.

⇒ Tương tự như body 1, phần body 2 tiếp tục so sánh 2 hạng mục kế tiếp giữa Japan. Canada và Pery và Zaire: Literacy rate, daily calorie supply per person.

4. Phân tích nội dung và ngôn ngữ trong bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (without trend)

a. Phân tích cách triển khai ý

Overview

A glance at the table reveals that Canada and Japan far outweighed Peru and Zaire in terms of their citizens social and economic conditions.

⇒ Nói về điểm nổi bật chung về sự khác biệt giữa 2 nhóm nước do bài mẫu chia ra là Japan, Canada và Peru, Zaire. Ở phần overview chưa hề nhắc đến các số liệu cụ thể mà chỉ triển khai ý theo một cách khái quát chỉ ra điểm vượt trội của của nhóm Canada và Japan.

Body 1

As the data suggests, yearly average earning for a Canadian was more than 11 thousand US dollar in 1994. The highest annual earning was in Japan where a citizen made over 15 thousand. Annual income for a citizen in Peru and Zaire was less than 200 USD and this figure was almost 100 times fewer than that of the former two countries. Life expectancy was highest in Japan, 78 years, which was marginally higher than that of Canadians but substantially higher than that of Peru and Zaire, where life expectancy was 51 and 47 years respectively.

⇒ Để nói về sự vượt trội của Japan và Canada so với 2 nước còn lại, bài mẫu đã liệt kê các số liệu của 2 hạng mục đầu từ 2 bên và so sánh.

Body 2

As the data suggests, yearly average earning for a Canadian was more than 11 thousand US dollar in 1994. The highest annual earning was in Japan where a citizen made over 15 thousand. Annual income for a citizen in Peru and Zaire was less than 200 USD and this figure was almost 100 times fewer than that of the former two countries. Life expectancy was highest in Japan, 78 years, which was marginally higher than that of Canadians but substantially higher than that of Peru and Zaire, where life expectancy was 51 and 47 years respectively.

⇒ Bài mẫu tiếp tục so sánh 2 hạng mục tiếp theo giữa hai nhóm nước. Việc so sánh  được triển khai ý bằng cách liệt kê ra các số liệu tương ưng rồi đem ra so sánh.

b. Phân tích ngôn ngữ sử dụng trong bài

Các cấu trúc câu được sử dụng trong bài

Intro

The table compares four social and economic aspects for Canada, Japan, Peru and Zaire in the year 1994.

  • S + compares.

A glance at the table reveals that Canada and Japan far outweighed Peru and Zaire in terms of their citizens social and economic conditions.

  • S + outweigh + something + in terms of + something.

The highest annual earning was in Japan where a citizen made over 15 thousand.

  • The highest + be + number.

5. Nhận xét , đánh giá bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (Without Trend)

a. Task achievement

  • Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

  • Có đoạn tổng quan rõ ràng;

  • Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

  • Mô tả số liệu chính xác;

  • Có so sánh những chỗ cần thiết.

b. Coherence and Cohesion

  • Có chia đoạn hiệu quả với các nhóm thông tin dữ liệu mạch lạc;

  • Có sự liên kết giữa các câu và đoạn, sử dụng các liên từ hiệu quả mà không lạm dụng.

c. Lexical Resource

  • Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh.

d. Grammatical Range and Accuracy

  • Cấu trúc câu tương đối lặp lại nhiều (S + be + tính từ so sánh).

B. II. Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (with trend)

1. Đề bài dạng IELTS Writing Task 1 Table (with trend)

"The table below shows the amount of waste production (in millions of tonnes) in six different countries over a twenty-year period."

=> Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

» You should write at least 150 words.

2. Bài mẫu dạng IELTS Writing Task 1 Table (with trend)

The figure illustrates how much waste produced by six different countries from 1980 to 2000.

In each of these years, the US produced more waste than Ireland, Japan, Korea, Poland and Portugal combined. It is also noticeable that Korea was the only country that managed to reduce its waste output by the year 2000.

Between 1980 and 2000, waste production in the US rose from 131 to 192 million tonnes, and rising trends were also seen in Japan, Poland and Portugal. Japan’s waste output increased from 28 to 53 million tonnes, while Poland and Portugal saw waste totals increase from 4 to 6.6 and from 2 to 5 million tonnes respectively.

The trends for Ireland and Korea were noticeably different from those described above. In Ireland, waste production increased more than eightfold, from only 0.6 million tonnes in 1980 to 5 million tonnes in 2000. Korea, by contrast, cut its waste output by 12 million tonnes between 1990 and 2000.

3. Phân tích cấu trúc bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (with trend)

A. Intro

The figure illustrates how much waste produced by six different countries from 1980 to 2000.

⇒ Intro của bài mẫu đã đáp ứng được các câu hỏi cơ bản: What (waste produced), When (from 1980 to 2000), Where (by six different countries).

B. Overview

In each of these years, the US produced more waste than Ireland, Japan, Korea, Poland and Portugal combined. It is also noticeable that Korea was the only country that managed to reduce its waste output by the year 2000.

⇒ 2 đặc điểm nổi bật được rút ra từ biểu đồ được miêu tả khái quát qa phần Overview là: quốc gia có lượng chất thải lớn nhất (USA) và quốc gia giảm được lượng chất thải từ năm 1980 tới năm 2000 (Korea).

C. Body 1

Between 1980 and 2000, waste production in the US rose from 131 to 192 million tonnes, and rising trends were also seen in Japan, Poland and Portugal. Japan’s waste output increased from 28 to 53 million tonnes, while Poland and Portugal saw waste totals increase from 4 to 6.6 and from 2 to 5 million tonnes respectively.

⇒ Để thể hiện xu hướng tăng về lượng chất thải Thông tin được lấy ra từ bảng biểu: Lượng chất thải của US tăng giống như 3 nước Japan, Poland và Portugal.

D. Body 2

The trends for Ireland and Korea were noticeably different from those described above. In Ireland, waste production increased more than eightfold, from only 0.6 million tonnes in 1980 to 5 million tonnes in 2000. Korea, by contrast, cut its waste output by 12 million tonnes between 1990 and 2000.

⇒ Từ bảng biểu, ta có thể nhận thấy 2 điểm nổi bật so với xung hướng chung đó chính là: Ireland có lượng chất thải tăng rất mạnh và Hàn Quốc là quốc gia duy nhất giảm được lượng chất thải.

4. Phân tích nội dung và ngôn ngữ trong bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (with trend)

a. Cách triển khai ý

Trong phần Overview

In each of these years, the US produced more waste than Ireland, Japan, Korea, Poland and Portugal combined. It is also noticeable that Korea was the only country that managed to reduce its waste output by the year 2000.

⇒ Ở đây, ta thấy Overview đã nhấn mạnh số liệu nổi bật nhất qua cả 3 năm trên (theo hàng dọc): The US produced more waste than Ireland, Japan, Korea, Poland and Portugal combined tức là xu hướng chính của chúng ta ở đây là xu hướng tăng, và so sánh sự thay đổi của từng quốc gia trong các năm (hàng ngang).

=> Trong khi các quốc gia đều tăng lượng waste production thì duy Korea lại cắt giảm được nó: Korea was the only country that managed to reduce its waste output by the year 2000 (xu hướng giảm).

Trong phần Body 1

Between 1980 and 2000, waste production in the US rose from 131 to 192 million tonnes, and rising trends were also seen in Japan, Poland and Portugal. Japan’s waste output increased from 28 to 53 million tonnes, while Poland and Portugal saw waste totals increase from 4 to 6.6 and from 2 to 5 million tonnes respectively.

⇒ Bài mẫu đưa ra các số liệu chất thải năm 1980 và năm 2000 của 4 nước US, Japan, Poland và Portugal để cho thấy xu hướng tăng trưởng về lượng chất thải từ năm 1980 đến năm 2000.

Trong phần Body 2

The trends for Ireland and Korea were noticeably different from those described above. In Ireland, waste production increased more than eightfold, from only 0.6 million tonnes in 1980 to 5 million tonnes in 2000. Korea, by contrast, cut its waste output by 12 million tonnes between 1990 and 2000.

⇒ Bài mẫu liệt kê dữ liệu của năm đầu (1980) và năm cuối (2000) của cả 2 quốc gia còn lại để xác minh có sự khác biệt so với xu hướng chung của 4 nước còn lại.

b. Phân tích ngôn ngữ sử dụng

Cấu trúc câu được sử dụng trong bài

Intro

The figure illustrates how much waste produced by six different countries from 1980 to 2000.

  • Cấu trúc câu: S + illustrates.

Overview
In each of these years, the US produced more waste than Ireland, Japan, Korea, Poland and Portugal combined. It is also noticeable that Korea was the only country that managed to reduce its waste output by the year 2000.

Cấu trúc câu

  • S + produce +;

  • S + manage + to Verb.

Body

Between 1980 and 2000, waste production in the US rose from 131 to 192 million tonnes, and rising trends were also seen in Japan, Poland and Portugal.

Cấu trúc câu

  • S + rise + from number + to number;

  • Trends  + be seen in + something.

Japan’s waste output increased from 28 to 53 million tonnes, while Poland and Portugal saw waste totals increase from 4 to 6.6 and from 2 to 5 million tonnes respectively.

  • S + increase + from number + to number.

The trends for Ireland and Korea were noticeably different from those described above.

  • S + be different + from other.
Các từ vựng được sử dụng trong bài
  • The figure: Biểu đồ;

  • Illustrates: miêu tả;

  • Noticeable: đáng chú ý;

  • Respectively: theo thứ tự;

  • Eightfold: gấp 8 lần;

  • increase/decrease/cut by: giảm đi.

5. Nhận xét & đánh giá bài mẫu IELTS Writing Task 1 Table (with trend)

a. Task achievement

  • Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

  • Có đoạn tổng quan rõ ràng;

  • Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

  • Mô tả số liệu chính xác;

  • Có so sánh những chỗ cần thiết.

b. Coherence and Cohesion

  • Có chia đoạn hiệu quả với các nhóm thông tin dữ liệu mạch lạc;

  • Có sự liên kết giữa các câu và đoạn, sử dụng các liên từ hiệu quả mà không lạm dụng.

c. Lexical Resource

  • Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh.

d. Grammatical Range and Accuracy

  • Ngữ pháp chính xác với các cấu trúc câu phong phú.

Bạn có thể xem thêm: Bài mẫu IELTS Writing Task 1 - Dạng Mixed Chart

Sau đây là tổng quan các dạng đề thi của IELTS Writing Task 1 Table trong phần thi IELTS Writing. Hy vọng qua bài viết này, DOL English sẽ giúp bạn nắm vững và đạt được số điểm thật cao trong phần thi IELTS Writing.

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL