Bài tập câu bị động tự làm tại nhà
A
Tổng hợp các kiến thức về câu bị động
B
Bài tập câu bị động có đáp án

Bài tập câu bị động tự làm tại nhà

04/10/20196 min read
Câu bị động hay thể bị động (Passive Voice) trong tiếng Anh thường được sử dụng để nhấn mạnh hành động hoặc quá trình xảy ra của sự việc thay vì tập trung vào người hoặc sự vật thực hiện hành động hay quá trình đó. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng và thường hay xuất hiện trong cả nói và viết tiếng An. Vì thế, trong bài viết ngày hôm nay, DOL English sẽ cung cấp các bài tập câu bị động để giúp bạn củng cố lại kiến thức cũng như thực hành các phương pháp chuyển câu chủ động sang thể bị động.

A. Tổng hợp các kiến thức về câu bị động

Trước khi bắt đầu làm bài tập thì các bạn hãy cùng DOL ôn tập lại các kiến thức cơ bản về câu bị động nhé.

Khi nào sử dụng câu bị động

Chúng ta sử dụng câu bị động khi muốn nhấn mạnh hành động xảy ra chứ không phải là chủ thể thực hiện hành động đó.

Ví dụ:

Thể chủ độngThể bị động
Researchers use passive voice frequently in scientific research essays ⇒ Nhấn mạnh về người sử dụng passive voice (researchers)The passive voice is used frequently in scientific research essays ⇒ Nhấn mạnh về passive voice chứ không phải ai là người sử dụng nó
My grandfather built the supermarket before I was born ⇒ Nhấn mạnh về người xây siêu thịThe supermarket was built before I was born ⇒ Nhấn mạnh về the supermarket chứ không phải ai là người xây nó

Ngoài ra, chúng ta cũng sử dụng thể bị động nếu không biết hoặc không muốn nói tới người thực hiện hành động đó.

Ví dụ:

Thể chủ độngThể bị động
I noticed someone left the door openI noticed that the door had been left open ⇒ Không biết ai là người để cửa mở.
Someone ate all the cookiesAll the cookies have been eaten ⇒ Không biết ai là người ăn hết bánh.
Someone stole my carMy car has been stolen ⇒ không biết ai là người trộm xe.

Nếu chúng ta muốn nói ai hoặc cái gì thực hiện hành động trong khi sử dụng giọng bị động, chúng ta sử dụng giới từ by.

Ví dụ:

  • "A Hard Day's Night" was written by the Beatles;

  • The movie ET was directed by Spielberg;

  • This house was built by my father.

Trong các văn bản học thuật hoặc cái buổi thuyết trình cần sử dụng ngôn ngữ trang trọng (formal language) thì bạn có thể sử dụng câu bị động. Tuy nhiên, thể chủ động sẽ giúp cho thông tin của bạn được diễn đạt một cách rõ ràng và dễ hiểu hơn. Vì thế, bạn nên chú ý sử dụng hợp lý.

Cách hình thành câu bị động

Về bản chất, passive voice trong tiếng Anh bao gồm hai yếu tố chính:

Hình thức thích hợp của động từ 'to be' + quá khứ phân từ

Từ đó, chúng ta có bảng chuyển đổi từ thể chủ động sang thể bị động cho từng loại thì sau

TenseActive voicePassive voice
Simple presentkeepis kept
Present continuousis keepingis being kept
Simple pastkeptwas kept
Past continuouswas keepingwas being kept
Present perfecthave kepthave been kept
Past perfecthad kepthad been kept
Simple Futurewill keepwill be kept
Conditional Presentwould keepwould be kept
Conditional Pastwould have keptwould have been kept
Present Infinitiveto keepto be kept
Perfect Infinitiveto have keptto have been kept
Present Participle & Gerundkeepingbeing kept
Perfect Participlehaving kepthaving been kept

Tìm hiểu kỹ hơn: Câu bị động trong Tiếng Anh

B. Bài tập câu bị động có đáp án

Bài tập 1: Chuyển các câu sau sang bị động

  1. My father takes care of our garden every morning.

  2. John invited Tim to his bachelor party 2 days ago.

  3. Her sister is preparing brunch in the kitchen.

  4. We should clean our teeth twice a day.

  5. Our teachers have explained the English grammar.

  6. Some drunk drivers caused the accident

  7. They will visit their parents next month.

  8. The manager didn’t phone the secretary this morning.

  9. Did she buy this beautiful shirt?

  10. I won’t miss her anymore

  11. The German didn’t build this factory during the Second World War.

  12. The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.

  13. Jack had fed the cats before she went to the cinema.

  14. The students have discussed the pollution problems since last week.

  15. Have the thieves stole the most valuable painting in the national museum?

  16. BBC will interview the new president on TV tomorrow.

  17. How many languages do they speak in Canada?

  18. Are you going to wash those shoes?

  19. He has broken his ankle in a football match.

  20. Have you finished the above sentences?

Bài tập 2: Chọn câu bị động chính xác

  1. Chọn câu passive voice đúng

    1. The note was written what with?

    2. What was the note written with?

    3. With what was the note written

  2. She………………………..to the university’s graduation ceremony

    1. Are invited

    2. Has been invited

    3. Have been invited

  3. I…………………….

    1. Was let go

    2. Was let go to

    3. Was let to go

  4. The first iphone……………….in 2007

    1. Is released to public

    2. Was released to public

    3. Will be released to public

  5. The project………………….

    1. Is said to fail

    2. Is said to be failed

    3. Is said to have failed

Đáp án bài tập câu bị động

Bài tập 1

  1. Our garden is taken care of by my father

  2. Tim was invited to John’s bachelor party 2 days ago

  3. Brunch is being prepared by her sister in the kitchen

  4. Our teeth should be cleaned twice a day

  5. The English grammar have been explained by our teachers

  6. The accident was caused by some drunk drivers

  7. Their parents will be visited next month

  8. The secretary wasn’t phoned by the manager this morning

  9. Was this beautiful shirt bought by her?

  10. She won’t be missed anymore

  11. This factory wasn't built (by the Greens) during the Second World War.

  12. This house and these cars are going to be painted for Christmas day by the Greens.

  13. The cats had been fed (by Ann) before she went to the cinema.

  14. The pollution problems have been discussed (by the students) since last week.

  15. Has the most valuable painting in the national museum been stolen (by the thieves).

  16. The new president will be interviewed by BBC on TV tomorrow.

  17. How many languages are spoken in Canada (by them)?

  18. Are those shoes going to be washed?

  19. His ankle has been broken in a football match(by him).

  20. Have the above sentences been finished?

Bài tập 2

  1. B

  2. B

  3. A

  4. B

  5. C

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL