Câu cảm thán trong Tiếng Anh: Cách dùng và Phân loại
A
Phân loại câu cảm thán trong tiếng Anh
B
Cách dùng câu cảm thán trong tiếng Anh như thế nào?

Câu cảm thán trong Tiếng Anh: Cách dùng và Phân loại

04/06/20186 min read
Câu cảm thán trong tiếng Anh (Exclamatory sentence) đóng vai trò quan trọng trong việc diễn đạt cảm giác (feeling), hay cảm xúc (emotion) trong văn nói thường ngày. Ắt hẳn với các bạn học IELTS thì đã quá quen với tần số xuất hiện khá nhiều của câu cảm thán trong các bài Listening và Speaking, ảnh hưởng đến ngữ nghĩa và một tỷ lệ điểm nhất định. Vậy thì câu cảm thán có những dạng cấu trúc ra sao và dùng như thế nào cho đúng? XEM THÊM: Idiomatic expressions - Cách giúp tiếng Anh trở nên siêu tự nhiên

A. Phân loại câu cảm thán trong tiếng Anh

Câu cảm thán có 3 cấu trúc chính, đó là bắt đầu bằng WHAT, HOW và có từ SUCH trong câu.

Câu cảm thán với WHAT (WHAT - exclamatory sentence)

a. WHAT + a/ an + adj + countable noun (danh từ đếm được)!

Example: What a beautiful house! (Ngôi nhà này thật đẹp!)

b. WHAT + adj + countable noun - plural form(danh từ đếm được số nhiều)!

Example: What lovely rooms! (Những căn phòng thật đáng yêu!)

c. WHAT + adj + uncountable noun (danh từ không đếm được)!

Example: What awful weather! (Thời tiết mới tồi tệ làm sao!)

d. What (+ a/ an) + adj + noun + S + V!

Đây là dạng tổng quát nhất của các dạng trên, được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh thêm những ngữ cảnh xung quanh.

Example: What a big challenge I have to face! (Qủa là một thách thức lớn đối với tôi!)

Xem thêm: Câu đảo ngữ: Cách viết và cấu trúc - IELTS Grammar

Câu cảm thán với HOW (HOW - exclamatory sentence)

Thay vì What sẽ đi với danh từ/cụm danh từ, How sẽ đi cùng tính từ/trạng từ. Cách dùng cũng tương tự và phổ biến cả trong văn nói lẫn văn viết.

HOW + adjective / adverb + S + V!

Example:

  • How meaningful the lesson is! = What a meaningful lesson! (Bài học này thật ý nghĩa!)
  • How tired Anna seems to be! (Anna trông mệt mỏi làm sao!)
  • How carelessly he drives! That’s why he usually causes some road accidents. = What a careless driver! (Anh ta chạy xe ẩu quá!)
  • How clever of you to solve the problem in that way! (Bạn thật thông minh khi xử trí vấn đề theo cách đó!)

Xem thêm: Thế nào là Câu chủ đề - Topic sentence trong IELTS?

Các thán từ như SUCH, SO, TOO...

Ngoài các dạng phổ biến bắt đầu bằng WHAT, HOW, câu cảm thán còn có thể diễn đạt theo một cách khác.

a. SO + adjective / adverb

Example:

  • It was so nice of him to help me when he was fully-occupied! (Anh ấy thật tốt bụng khi giúp đỡ tôi, kể cả khi anh đang rất bận!)
  • The house was so beautiful and comfortable that we did not want to leave. = So beautiful and comfortable was the house that we did not want to leave.
b. SUCH + Noun

Example: She bought such an expensive coat!

  • He is such a quick learner that other students can hardly keep up with him in the class.
c. TOO + adjective / adverb (thường mang nghĩa tiêu cực)

Example: Peter is too lazy to meet the minimum requirements of grade so he failed the exam.

d. SO / SUCH dưới dạng Đảo ngữ (Inversion)

Example:

  • He is such a quick learner that other students can hardly keep up with him in the class.

=> So quickly does he learn that other students can hardly keep up with him in the class.

(SO + adjective / adverb + aux. Verb + S + that …)

  • = Such is a quicker learner that other students can hardly keep up with him in the class.

(SUCH + a / an + adjective / adverb + noun + that …)

Example:

  • The film is so popular that the cinema seems to be occupied every slot.

=> So popular is the film that the cinema seems to be occupied every slot.

=> Such is the popularity of the film that the cinema seems to be occupied every slot.

Xem thêmNên nói accent nào khi thi IELTS Speaking?

B. Cách dùng câu cảm thán trong tiếng Anh như thế nào?

Câu cảm thán là dạng câu thiên về bộc lộ cảm xúc bất chợt, bao gồm cơn giận, nỗi lo sợ, hồi hộp, yêu thích ngưỡng mộ hay hứng thú. Ứng với mỗi cảm xúc lại có những dạng câu phổ biến khác nhau, và để khả năng ngoại ngữ của mình gần đạt được như người bản xứ hay điểm Speaking của mình tăng lên, các bạn cần biết một số mẫu câu cơ bản, để diễn đạt thật tự nhiên nhất.

a. (It) sounds great! = That’s great! (Tuyệt thật)

Example:

Would you like to come to a dinner with me? - Sounds great!
How about the movie last night? - That’s great!

b. Thank God (May thay / Mừng thật / Cảm ơn trời đất!)

Example: Thank God! The vase did not break even I hit it so bad.

c. Gosh (= Oh my God) (Ôi - thường dùng diễn tả cơn giận, điều không vừa ý)

Example: Gosh, my wallet was stolen!

d. What a bore! (Thật chán ghét!)

Example: I had to fix my computer more than three times. What a bore!

e. What a pity! (Tiếc quá!)

Example: My favorite couple of actors have just broken with each other. What a pity!

Trên đây là một số mẫu câu cơ bản thường được dùng trong đời sống hằng ngày, cũng như các bạn vẫn dùng được trong Speaking để giám khảo thấy được độ “tự nhiên” (natural) trong cách dùng ngôn ngữ của bạn.

Ngoài ra, các bạn có thể tìm học thêm những cụm từ khác qua các phim, ảnh hay bài nghe để trau dồi khả năng giao tiếp. Tuy nhiên, các bạn nhớ chọn lọc và hiểu rõ thật kỹ ngữ cảnh khi sử dụng, đặc biệt là càng cân nhắc kỹ nếu muốn làm ấn tượng giám khảo để tăng điểm Speaking.

Xem thêm: 5 Bí Quyết Học Tiếng Anh Qua Phim Hiệu Quả

Để biết rõ hơn về phương pháp cũng như lộ trình luyện thi IELTS phù hợp cho bản thân các bạn có thể nhắn tin cho DOL qua fanpage để được tư vấn hoặc Đăng ký tư vấn theo mẫu trên website DOL English.

Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Xem ngay!