Câu Điều Kiện - Công thức, cách dùng và lưu ý
A
Câu điều kiện là gì?
B
Trường hợp đặc biệt
C
Câu điều kiện trong IELTS

Câu Điều Kiện - Công thức, cách dùng và lưu ý

01/06/20195 min read
Câu điều kiện (Conditional sentences) là một điểm ngữ pháp tiếng Anh cực kỳ quen thuộc mà các bạn khi bắt đầu học tiếng Anh đều chắc chắn phải học qua. Đây cũng là mệnh đề được sử dụng nhiều trong giao tiếp tiếng Anh cũng như trong các kỳ thi ngôn ngữ chuẩn quốc tế như IELTS, TOEFL, v.v. Vì thế, trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của loại câu này cũng như cách dùng và một số lưu ý cần nắm.

A. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện (Conditional sentences) là câu diễn tả một sự việc sẽ xảy nếu các câu diễn tả điều kiện đưa ra được đáp ứng. Câu điều kiện sẽ có 2 vế: vế nếu và vế thì.

Trong tiếng Anh, vế nếu còn được gọi là mệnh đề If, vế thì thì được gọi là mệnh đề chính.

Ví dụ: If Kim is late, we will not wait for her

⇒ Nếu Kim đến trễ thì chúng ta sẽ không đợi cô ấy

⇒ Mệnh đề If: "Kim is late"

⇒ Mệnh đề chính: "we will not wait for her"

Trong tiếng Anh, chúng ta có 3 loại câu điều kiện chính. Mỗi loại câu điều kiện khác nhau về lúc sử dụng cũng như cách thức chia động từ cho mệnh đề ifmệnh đề chính.

1. Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentences Type 1)

Câu điều kiện loại 1 được sử dụng khi người nói muốn miêu tả về một sự việc có thể sẽ xảy ra trong hiện tại hay tương lai nếu có một điều kiện nào đó.

Cách dùngCách chia động từVí dụGiải thích
Mệnh đề IFNói một điều kiện thật sự sẽ xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.Present Simple.If it rainsĐiều kiện ở đây là “nếu trời mưa” và có thể xảy ra trong tương lai hoặc hiện tại.
Mệnh đề ChínhNói về một kết quả có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lại nếu mệnh đề If xảy ra.Future Simple.We will not go out“Not go out” là kết quả xảy ra nếu mệnh đề if xảy ra.

Lưu ý:

  • Chúng ta có thể thay will bằng might: Nếu muốn giảm độ chắc chắn của hành động đi;

  • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau: Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được;

  • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau: Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.

2. Câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentences Type 2)

Câu điều kiện loại 2 (giả định) được sử dụng để nói về một sự việc không thể xảy ra nếu có một điều kiện nào đó.

Cách dùngCách chia động từVí dụGiải thích
Mệnh đề IFNói về một điều kiện hoàn toàn không thể xảy ra trong hiện tạiPast Simple Lưu ý: động từ to be khi được sử dụng trong mệnh đề If đều phải được chia thành “were”If I were a girlHiện tại, người nói là nam nên chắc chắn không thể nào là nữ được
Mệnh đề ChínhNói về một kết quả có thể xảy ra giả định như điều kiện trong mệnh đề IF là đúng ⇒ Vì thế, kết quả xảy ra trong mệnh đề chính cũng hoàn toàn không thể xảy raWould + bare infinitiveI would wear a dressGiả định như người nói là nữ, thì anh ấy sẽ mặc đầm

3. Câu điều kiện loại 3 (Conditional Sentences Type 3)

Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ. Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cách dùngCách chia động từVí dụGiải thích
Mệnh đề IFNói về sự việc đã không xảy ra trong quá khứPast PerfectIf I had waken earlierViệc thức dậy sớm là một điều đã không xảy ra trong quá khứ
Mệnh đề ChínhNói về kết quả đã có thể xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện được đáp ứngWould + Have + V3/-edI would have not missed the flightTrong trường hợp người nói thức dậy sớm hơn thì đã không bị bỏ lỡ chuyến bay

Xem thêm: Câu bị động trong tiếng Anh (Passive Voice) - Hướng dẫn cách dùng và bài tập

B. Trường hợp đặc biệt

1. Câu điều kiện loại 0

Trong lúc học về cấu trúc câu điều kiện, chắc chắn các bạn sẽ nghe qua về câu điều kiện loại 0. Về bản chất, câu điều kiện loại 0 cũng tương tự như câu điều kiện loại 1 nhưng có một số điểm khác nổi bật như:

  • Câu điều kiện loại 0 nói về một việc chắc chắn sẽ xảy ra, một sự thật hiển nhiên còn câu điều kiện loại 1 thì nói về một việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

  • Câu điều kiện loại 0 có mệnh đề chính được chia theo thì hiện tại đơn trong khi mệnh đề chính của câu điều kiện loại 0 được chia theo thì tương lai đơn.

Ví dụ:

  • If it rains, the road gets wet;

  • If you press this button, the door shuts.

2. Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp này tương đối phức tạp và thường gây khó khăn cho nhiều bạn do có sự kết hợp giữa mệnh đề if của câu điều kiện loại 3 và mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2

Cách dùngCách chia động từVí dụGiải thích
Mệnh đề IFNói về sự việc đã không xảy ra trong quá khứPast PerfectIf I had saved a little each monthNgười nói đang giả định một việc làm trong quá khứ
Mệnh đề ChínhNói về một kết quả có thể xảy ra giả định như điều kiện trong mệnh đề IF là đúng ⇒ Vì thế, kết quả xảy ra trong mệnh đề chính cũng hoàn toàn không thể xảy raWould + bare infinitiveI would have a lot of money nowVà kết quả giả định cho quá khứ đó

3. Đảo ngữ câu điều kiện

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1:  Should + S + Vo, S + Will +Vo

Ví dụ: If he has free time, he’ll play tennis. => Should he have free time, he’ll play tennis.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Ví dụ: If I learnt Russian, I would read a Russian book. => Were I to learn Russian, I would read a Russian book

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:  Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

Ví dụ: If he had trained hard, he would have won the match. =>  Had he trained hard, he would have won the match.

Bài viết liên quan: Câu đảo ngữ trong tiếng Anh - Hướng dẫn cách viết và sử dụng

C. Câu điều kiện trong IELTS

Câu điều kiện được sử dụng rộng rãi trong bài thi IELTS ở cả 4 kỹ năng. Áp dụng điểm ngữ pháp này có mục đích như sau:

  • Cung cấp thông tin để cho thấy sự liên kết cũng như các tính chất, điều kiện hoạt động của chủ thể đề cập trong mệnh đề chính.

  • Cung cấp thông tin để gây nhiễu người làm bài.

1. Câu điều kiện với IELTS Reading and Listening

Trong bài đọc của phần thi IELTS Reading và bài nghe của phần thi IELTS Listening, bạn sẽ gặp rất nhiều câu có cấu trúc câu chứa mệnh đề như câu điều kiện. Tuy nhiên, các bạn cần phải chú ý loại mệnh đề điều kiện có trong bài.

  • Mệnh đề điều kiện loại 1 sẽ được sử dụng với mục đích cung cấp thông tin thực tế, các tính chất cũng như điều kiện đáp ứng được cho chủ thể trong mệnh đề chính.

  • Mệnh đề 2 và 3 được dùng để nói về những giả định và hậu quả mang lại. Vì thế đây là những thông tin không có thật và thường được dùng để tạo ra những thông tin gây nhiễu để làm rối bạn không biết thông tin nào là thật.

2. Câu điều kiện cho IELTS Speaking and Writing

Trong bài thi nói và viết của các bạn trong kỳ thi IELTS, câu điều kiện là một điểm ngữ pháp mà bạn có thể đưa vào để giúp tăng điểm Grammatical Range and Accuracy của mình do cấu trúc tương đối phức tạp của nó. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ dùng loại câu này để đưa ra những điều kiện cũng như thông tin bổ nghĩa cho chủ đề chính mà bạn đang nói tới.

Tuy nhiên, bạn cũng cần phải lưu ý và nắm chắc được cách sử các loại câu điều kiện sao cho chính xác để có thể truyền tải đúng thông tin cho người nghe, người đọc.

Câu điều kiện là loại câu được sử dụng thông dụng phổ biến trong tiếng Anh, bao gồm: câu điều kiện loại 0, loại 1, loại 2, loại 3. Thông qua bài viết này, DOL English đã chia sẻ đầy đủ các công thức, cách dùng và cách phân biệt cho từng câu điều kiện cùng với các lưu ý để giúp các bạn xây dựng được một nền tảng kiến thức cơ bản về cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng này.

Xem thêm IELTS Grammar: Tổng hợp cách dùng cấu trúc Would Rather

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL