Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): Phân loại và cách sử dụng
A
Khái quát về động từ khiếm khuyết (modal verb)
B
Phân loại và cách sử dụng động từ khiếm khuyết (modal verb)

Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): Phân loại và cách sử dụng

02/06/20195 min read
Động từ khiếm khuyết (modal verb) là một nhóm từ đã dùng đỗi quen thuộc với tất cả các bạn đã và đang học tiếng Anh. Đây là một loại từ xuất hiện trong tiếng Anh với tần suất rất cao nên việc hiểu rõ về động từ khiếm khuyết là rất quan trọng.  Thông qua bài blog này, DOL English sẽ giúp các bạn tổng hợp tất cả về động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh: Khái niệm, phân loại và cách sử dụng giúp bạn hệ thống lại kiến thức ngữ pháp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

A. Khái quát về động từ khiếm khuyết (modal verb)

Định nghĩa động từ khiếm khuyết (modal verb)

Động từ khiếm khuyết hay modal verbs, là những động từ dùng để miêu tả khả năng, sự chắc chắn, nghĩa vụ, sự cho phép. Chúng ta có các loại động từ khiếm khuyết dạng thông dụng sau:

  • Might;

  • Will;

  • Would;

  • Can;

  • Could;

  • May;

  • Should;

  • Ought to;

  • Must;

  • Shall.

Ví dụ:

  • He must be at home right now.

  • She should listen to her parents' advice

  • You can speak Spanish.

>>>Xem thêm<<< Cách dùng Phrasal Verbs với IN ON AT

Đặc điểm của động từ khiếm khuyết (Modal Verb)

Động từ khiếm khuyết khác với động từ thường ở những đặc điểm sao đây.

  1. Không có các dạng V-ing, V-ed, To Verb;

  2. Luôn phải có một động từ nguyên mẫu theo sau;

  3. Không bao giờ thay đổi hình thức theo chủ ngữ;

  4. Khi phủ định thì không cần trợ động từ mà chỉ cần thêm "not" trực tiếp vào phía sau;

  5. Khi đặt câu hỏi thì không cần trợ động từ mà chỉ cần đảo động từ khiếm khuyết ra trước chủ ngữ.

Động từ khiếm khuyết (Modal Verb)_ Phân loại và cách sử dụng.jpg

B. Phân loại và cách sử dụng động từ khiếm khuyết (modal verb)

Động từ khiếm khuyếtChức năngVí dụChú ý
MustDiễn đạt sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại hoặc tương lai. Đưa ra lời khuyên hoặc suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnhYou must get up early in the morning.Mustn’t – chỉ sự cấm đoán
Have toDiễn tả sự cần thiết phải làm gì nhưng là do khách quan (nội quy, quy định…)I have to stop smoking. My doctor said that.Don’t have to = Don’t need to (chỉ sự không cần thiết)
WillDiễn đạt, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai. Đưa ra một quyết định tại thời điểm nóTomorrow will be sunny.Dùng Will hay Would trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời
WouldDiễn tả một giả định xảy ra hoặc dự đoán sự việc có thể xảy ra trong quá khứShe was a child. She would be upset when hear this bad news.
ShallDùng để xin ý kiến,lời khuyên. “Will” được sử dụng nhiều hơnWhere shall we eat tonight?
MayDiễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tạiMay I call her?- May và might dùng để xin phép. Nhưng might ít được dùng trong văn nói, chủ yếu trong câu gián tiếp: May I turn on TV? Might được dùng không phải là quá khứ của May
MightDiễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứShe might not be his house.
ShouldChỉ sự bắt buộc hay bổn phận nhưng ở mức độ nhẹ hơn “Must”. Đưa ra lời khuyên, ý kiến. Dùng để suy đoánYou should send this report by 8th September.
Ought toChỉ sự bắt buộc. Mạnh hơn “Should” nhưng chưa bằng “Must”You ought not to eat candy at night.
CanDiễn tả khả năng hiện tại hoặc tương lai là một người có thể làm được gì, hoặc một sự việc có thể xảy raYou can speak Spanish.- Can và Could còn được dùng trong câu hỏi đề nghị, xin phép, yêu cầu.
Could (quá khứ của “Can”)Diễn tả khả năng xảy ra trong quá khứMy brother could speak English when he was five.

>>>Xem thêm<<< Liên từ trong tiếng Anh - Phân loại và bài tập

DOL English

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL