Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong tiếng Anh
A
Tổng quan về Mệnh đề quan hệ (Relative Clause)
B
Đại từ quan hệ
C
Trạng từ quan hệ
D
3 lỗi sai thường gặp khi sử dụng mệnh đề quan hệ
E
Lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ
F
Mệnh đề quan hệ trong IELTS

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong tiếng Anh

01/06/20195 min read
Relative clause (tạm dịch là mệnh đề quan hệ) là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng và được sử dụng rất thường xuyên trong cả 4 kỹ năng giao tiếp của tiếng Anh (Nghe, Nói, Đọc, Viết). Vì thế, hiển nhiên chúng ta cần phải nắm rõ được mệnh đề quan hệ từ định nghĩa, phân loại cho đến sách sử dụng chúng một cách chính xác và hiệu quả nhất. Thông qua bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những kiến thức cơ bản về mệnh đề quan hệ như định nghĩa, các loại mệnh đề và cách sử dụng, cũng như các lưu ý khi sử dụng điểm ngữ pháp này.

A. Tổng quan về Mệnh đề quan hệ (Relative Clause)

Định nghĩa mệnh đề quan hệ (Relative Clause)

Có 3 đặc điểm chính khi nói đến mệnh đề quan hệ mà bạn cần phải nắm rõ:

  1. Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau một danh từ và được dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó.

  2. Bản chất của mệnh đề quan hệ là một mệnh đề nên sẽ có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.

  3. Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng một đại từ quan hệ hoặc một trạng từ quan hệ.

Ví dụ: Giả sử như một giáo viên muốn học sinh của mình nộp bài tập đã giao từ tuần trước:

⇒ Can I have the homework? I gave you the homework last week

Bạn có thể nói riêng ra 2 câu như vậy và vẫn đúng, Tuy nhiên cả 2 câu đều cùng đề cấp tới chủ đề chính là bài tập nên bạn có thể gộp lại nói một câu dùng mệnh đề quan hệ vừa đầy đủ ý nghĩa vừa tránh việc lặp từ:

⇒ Can I have the homework that I gave you last week?

Phân loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ được chia ra làm 2 loại chính:

1. Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề phải có trong câu. Nếu không, danh từ trong câu sẽ vô cùng tối nghĩa hoặc không rõ ràng.

Áp dụng vào ví dụ đưa ra ở trên:

Can I have the homework that I gave you last week?

Nếu không sử dụng mệnh đề quan hệ that I gave you last week mà chỉ nói là Can I have the homework, chắc chắn người nghe sẽ thắc mắc lại là homework nào? Như vậy danh từ trong câu là the homework là vô cùng tối nghĩa và phải cần mệnh đề quan hệ bổ sung.

<<<Chuyên mục Grammar>>> Câu điều kiện - Công thức, cách dùng và lưu ý 

2. Mệnh đề quan hệ không xác định

Ngược lại với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định chỉ được sử dụng để làm rõ nghĩa hơn cho danh từ trong câu mà không bắt buộc phải có trong câu. Nếu chúng ta bỏ mệnh đề quan hệ không xác định ra khỏi câu thì câu văn không bị tối nghĩa.

Ví dụ: I lost my bike which my parents bought me for my 20th birthday yesterday.

Mệnh đề quan hệ ở đây là which my parents bought me for my 20th birthday. Nếu chúng ta không dùng mệnh đề thì thì người nghe vẫn hiểu được ý chính của bạn về việc bạn bị mất chiếc xe đạp

3. Sự khác biệt giữa mệnh đề quan hệ xác định và không xác định

Ngoại trừ khác nhau về mục đích, 2 loại mệnh đề trên còn có thể được phân biệt bằng cách thức:

  • Mệnh đề quan hệ không xác định thì phải được ngăn cách bởi dấu phẩy;

  • Mệnh đề quan hệ xác định thì không cần.

B. Đại từ quan hệ

Đại từ quan hệCách dùngVí dụLưu ý
WhoThay thế cho người ở vị trí chủ ngữThe girl sent us a package. We met the girl during our trip in Europe. ⇒ The girl who we met during our trip in Europe sent us a package.Chúng ta có thể lược bỏ who nếu who nằm ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định ⇒ The girl we met during our trip in Europe sent us a package.
WhomThay thế cho người ở ví trị tân ngữ trong câuI was invited by the man. I met the the man during the conference. ⇒ I was invited by the man whom I met during the conference.Tương tự như mệnh đề who, mệnh đề whom cũng có thể được lược bỏ nếu whom nằm ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định ⇒ I was invited by the man I met during the conference.
WhichThay thế cho một vật hoặc một sự việcI bought a car yesterday. The car costs 5000 USD. ⇒ I bought a car which cost 5000 USDwhich nằm ở vị trí tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định  có thể được lược bỏ.
WhoseThay thế cho tính từ sở hữuDo you know the man? The man’s wife is a baker. ⇒ Do you know the man whose wife is a baker?Đằng sau whose phải là một danh từ. Có thể thay thế whose bằng of which nếu danh từ đi kèm là vật chứ không phải người.
ThatThay thế cho người hoặc vật đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thê sử dụng được).The table is in the kitchen. The table is mine. ⇒ The table that is in in the kitchen is mine.Chúng ta không được  dùng that với mệnh đề quan hệ không xác định hoặc khi đại từ quan hệ đứng sau giới từ. Khi cụm danh từ bao gồm cả người và vật thì phải dùng that làm đại từ quan hệ.

C. Trạng từ quan hệ

Trạng từ quan hệCách dùngVí dụLưu ý
WhereThay thế cho trạng từ, cụm giới từ chỉ nơi chốnThis is the place. I met him in this place. ⇒ This is the place I met himNếu ta dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho cụm giới từ, thì thay vì where chúng ta cũng có thể dùng "giới từ + which".
WhenThay thế cho trạng từ, cụm giới từ chỉ thời gianTomorrow is the only day. I can relax tomorrow ⇒ Tomorrow is the only day when I can relax.Nếu ta dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho cụm giới từ, thì thay vì when chúng ta cũng có thể dùng "giới từ + which".
WhyThay thế cho các cụm từ chỉ nguyên nhânHe gave me a reason. He quit because of the reason. ⇒ He gave me a reason why he quit.Thay vì why chúng ta cũng có thể dùng "giới từ + which".

D. 3 lỗi sai thường gặp khi sử dụng mệnh đề quan hệ

Đặt sai dấu phẩy

Việc đặt sau dấu phẩy khi áp dụng mệnh đề quan hệ vào trong câu là một lỗi rất nhiều bạn mắc phải. Đây là một lỗi cơ bản mà bạn cần phải tránh. Chúng ta chỉ đặt dấu phải trong những trường hợp sau khi danh từ đứng trước who which whom là:

  • Danh từ riêng, tên riêng;

  • Có This, That, These, Those đi trước danh từ;

  • Có tính từ sở hữu đi trước danh từ;

  • Là thứ đặc biệt chỉ có một mà ai cũng biết (the Sun, the Moon, the Earth, v.v).

Ngoài ra, có 2 trường hợp mà bạn không được phép đặt dấu phẩy:

  1. Khi mệnh đề quan hệ là xác định;

  2. Khi đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ là that.

Chọn sai đại từ/ trạng từ quan hệ

Mỗi đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ đều có một cách dùng riêng. Nếu không nắm rõ từng quy luật bạn sẽ rất dễ mắc phải sai lầm và chọn sai đại từ quan hệ cho mệnh đề quan hệ của mình trong câu. Chỉ có tổng cộng 8 đại từ/trạng từ quan hệ thôi nên việc học thuộc lòng cách dùng và lưu ý riêng của từng loại tương đối đơn giản và không mất nhiều thời gian.

Sử dụng that

Về mặt nguyên tắc, chúng ta có thể sử dụng that để thay thế cho danh từ là con người và vật thể. Tuy nhiên, bạn cũng không nên tùy tiện dùng that ở tất cả các trường hợp. Làm như vậy, câu văn của bạn sẽ không đa dạng trong cấu trúc câu cũng như không cho thấy sự trang trọng trong lời nói và câu viết của mình.

Ngoài ra, khi sau danh từ là dấu phẩy, bạn không được phép sử dụng đại từ quan hệ that. Ngược lại, bạn bắt buộc phải sử dụng đại từ quan hệ that khi danh từ là một cụm từ kết hợp giữa con người và vật thể.

mệnh đề quan hệ rút gọn

Có thể bạn quan tâm: Câu đảo ngữ: Cách viết và cấu trúc - IELTS Grammar

E. Lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ

Sử dụng giới từ

Nếu bạn để ý, có những trường hợp mệnh đề quan hệ có giới từ đi kèm theo thì giới từ đó có thể đứng cuối hoặc đứng đầu mệnh đề quan hệ:

Ví dụ:

The position is well paid. He applied for the position.

⇒ The position for which he applied is well paid.

⇒ The position which he applied for is well paid.

Tuy nhiên, nếu giới từ đó thuộc về một phrasal verb thì giới từ đó không thể nào đứng đầu mệnh đề quan hệ được.

Ví dụ:

He will fill out the form tomorrow. The form will be sent to me.

⇒ The application form which he will fill out tomorrow will be sent to me.

⇒ The application form out which he fill will be sent to Me ⇒ Sai

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Để thông tin được truyền đạt đi nhanh hơn nhưng vẫn giữ được ý nghĩa tương tự, chúng ta có thể rút gọn lại mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể rút gọn mệnh đề quan hệ, chúng ta chỉ được lược bỏ đại từ quan hệ, chúng ta có lý giải với mệnh đề quan hệ rút gọn như sau:

  • Khi nó làm tân ngữ và phía trước không có dấu phẩy và không có giới từ đi kèm;

  • Đại từ quan hệ WHOSE không được bỏ.

Ví dụ:

⇒ This is the laptop which I bought ⇒   Here is the laptop I bought.

Bốn cách sau để rút gọn mệnh đề quan hệ

1. Dùng cụm V-ing

Sử dụng cho các mệnh đề chủ động:

Ví dụ: The boy who is standing over there is my brother ⇒ The boy standing over there is my brother.

2. Dùng cụm Phân từ Hai

Dùng cho các mệnh đề bị động:

Ví dụ: The cake which was baked by me won No.1 Prize ⇒ The cake baked by me won No.1 prize.

3. Dùng cụm to verb

- Dùng khi danh từ được bổ nghĩa có các từ bổ nghĩa về mặt số lượng/thứ tự như only, last, first, second, ….

Ví dụ: She was the first person who showed up last night ⇒ She was the first person to show up last night.

- Đầu câu có Here (be) There (be)

Ví dụ: Here are the assignments which you have to do ⇒ Here are the assignments to be done.

4. Dùng cụm danh từ

Dùng khi mệnh đề có cấu trúc sau. Lúc đó, chúng ta sẽ bỏ đại từ/trang từ quan hệ và to be

S + BE + Danh Từ/Cụm danh từ/Cụm giới từ.

Ví dụ:

We will visit Hanoi, which is the capital of Vietnam, at the end of this year.

⇒ We will visit Hanoi, the capital of Vietnam, at the end of this year.

F. Mệnh đề quan hệ trong IELTS

Như đã đề cập từ đầu, mệnh đề quan hệ là một điểm ngữ pháp rất quan trọng và xuất hiện thường xuyên trong ngôn ngữ Anh, viết và nói. Vì thế, mệnh đề quan hệ trong IELTS hiển nhiên là một trong những cấu trúc câu mà bạn rất dễ gặp phải ở cả 4 phần thi.

Mệnh đề quan hệ trong IELTS Listening và Reading

Mệnh đề quan hệ được sử dụng trong bài đọc và bài nghe của 2 phần thi IELTS Listening và Reading thường để phục vụ cho 3 mục đích chính:

  • Giải thích nghĩa của một từ, một cụm từ khó hiểu/chuyên ngành;

  • Cung cấp thông tin nền cho chủ thể được bổ nghĩa;

  • Cung cấp thông tin gây nhiễu để gây rối người đọc/nghe.

Ví dụ: đây là một đoạn trong một bài đọc IELTS Reading Test

Helium itself is not rare; there is actually a plentiful supply of it in the cosmos. In fact, 24 per cent of our galaxy’s elemental mass consists of helium, which makes it the second most abundant element in our universe. Because of its lightness, however, most helium vanished from our own planet many years ago. Consequently, only a miniscule proportion – 0.00052%, to be exact – remains in earth’s atmosphere. Helium is the by-product of millennia of radioactive decay from the elements thorium and uranium. The helium is mostly trapped in subterranean natural gas bunkers and is gone through fractional distillation, which is a method of commercial extraction of Helium.

Ở đây chúng ta có 2 mệnh đề quan hệ:

which makes it the second most abundant element in our universe: bổ sung thêm thông tin cho helium

which is a method of commercial extraction of Helium: GIải thích cho cụm từ chuyên ngành fractional distillation

Mệnh đề quan hệ trong IELTS Writing và Speaking

Trong phần thi IELTS Writing và Speaking, chúng ta sử dụng mệnh đề quan hệ để mở rộng ý nghĩa của idea mà chúng ta đang nói tới từ đó giúp cho giám khảo có thể hiểu sâu hơn về cách phát triển ý tưởng của mình. Tuy nhiên, lạm dụng quá nhiều mệnh đề quan hệ chồng chéo lên nhau trong một câu chỉ làm rối thêm hoặc làm cho câu viết trở nên quá lan man gây khó hiểu cho người đọc và giảm độ mạch lạc cho bài viết/bài nói của mình.

Tổng kết

Tổng kết lại, bài viết này đã giúp chúng ta hiểu được cách phân loại và sử dụng cái đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ sao cho đúng khi áp dụng mệnh đề quan hệ vào trong giao tiếp tiếng Anh của bản thân. Đây là một điểm ngữ pháp rất quan trọng, góp phần làm phong phú hơn câu viết/nói của bản thân cũng như giúp bạn đưa các ý cần thiết vào trong câu để thông tin truyền đi được đầy đủ hơn mà không bị mắc lỗi dài dòng, lủng cũng.

Mệnh đề quan hệ là điểm ngữ pháp quan trọng mà trong giúp nâng cấp chất lượng ngữ pháp trong phần thi IELTS Writing và IELTS Speaking của bạn. Nó còn xuất hiện trong cả phần Speaking, Reading và Listening rất rất nhiều.

<<<Xem thêm>>> Cấu trúc Not only but also: Cách dùng, đảo ngữ và ứng dụng

DOL English

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL