Những điều cần biết về IELTS Writing Task 2
A
Thông tin quan trọng cần biết về IELTS Writing Task 2
B
Các dạng câu hỏi thường gặp
C
Cách cấu trúc bài viết Task 2
D
Bài Mẫu Task 2
E
Lỗi sai khi viết IELTS Writing Task 2 thường gặp

Những điều cần biết về IELTS Writing Task 2

31/05/20195 min read
IELTS Writing Task 2 là một “ác mộng” đối với rất nhiều thi sinh trong kì thi IELTS. Thời gian thì hạn chế đặc biệt là khi các bạn lỡ dành quá nhiều thời gian cho Task 1, tiêu chí chẩm điểm thì khắc khe và đề thi thì không phải lúc nào cũng trong tầm hiểu biết của bản thân. Tuy nhiên, nếu chúng ta nẵm rõ được những tính chất cơ bản của phần thi này, các bạn có thể thiết lập được một hệ thống phương pháp viết bài hiệu quả đảm bảo đáp ứng các tiêu chí của đề bài cũng như không bị lố giờ.

A. Thông tin quan trọng cần biết về IELTS Writing Task 2

  1. Yêu cầu đề bài: bạn sẽ được cung cấp một chủ đề. Sau đó, các bạn phải thiết lập một hệ thống các luận điểm được liên kết với nhau chặc chẽ. Các luận điểm phải chứng minh được quan điểm, thảo luận về chủ đề, tóm lượt chi tiết, nhấn mạnh chủ đề, đưa ra giải pháp khả thi. Những luận điểm nếu ra phải được bổ trợ bằng các lý do, tranh luận logic và các ví dụ đến từ kiến thức hoặc kinh nghiệm của bản thân.

  2. Thời gian làm bài: Cả phần thi IELTS Writing có thời gian làm bài tối đa là 60 phút. Các bạn nên dành ra 40 phút cho phần Task 2 (và 20 phút cho Task 1).

  3. Số từ tối thiểu cần viết: 250 từ

  4. Điểm của bài Task 2 chiềm 2/2 số điểm tổng của bài thi Viết.

  5. Bài viết của bạn cho phần Task 2 sẽ được chấm dựa trên 4 tiêu chí sau, mỗi tiêu chí chiếm 25% tổng điểm của bạn cho phần Task 1:

    • Task Response: Khả năng trả lời/tranh luận với chủ đề đưa ra trong đề bài;

    • Coherence and Cohesion: kỹ năng liên kết các ý tưởng với nhau một cách mạch lạc;

    • Lexical Resources: Vốn từ vựng và khả năng sử dụng từ vựng hợp ngữ cảnh;

    • Grammatical Range and Accuracy: khả năng sử dụng các điểm ngữ pháp một cách chính xác và đa dạng.

  6. Nhiều bạn sau khi đọc thông tin quan trọng số 1 thì cho rằng đây không khác gì bài văn nghị luận xã hội hay học ở trường. Vì thế các bạn suy ra rằng các ý tưởng đưa ra trong bài phải đúng với ý kiến của người chấm thì mới được điểm cao. Đây là một suy nghĩ hoàn toàn sai. Bài thi IELTS được thiết kế để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh, điều quan trọng ở đây là bạn biết cách sử dụng tiếng Anh để truyền đạt ý kiến của bản thân mình một cách nhuần nhuyễn và chính  xác nhất. Không đúng ý với người chấm thi không làm bạn bị trừ điểm.

  7. Chìa khóa thành công của phần thi này chính là ở khả năng phân bổ thời gian hợp lý và nắm rõ mình sẽ viết những gì

Bạn có thể xem lại bài viết: Tổng quan IELTS Writing Test (Task 1 & 2)

B. Các dạng câu hỏi thường gặp

Khi gặp bất cứ dạng câu hỏi nào cho phần Writing Task 2, các bạn nên nhớ rằng, mục tiêu của các bạn chính là trả lời câu hỏi một cách toàn diện và trực tiếp nhất. Hãy dành ra 5 phút để đọc và hiểu kỹ đề bài. Không như bài Task 1, tất cả các dạng đề trong task 2 đều yêu cầu bạn đưa ra quan điểm của bản thân đối với chủ đề:

Đồng ý hay không đồng ý (Agree or Disagree)

Dạng câu hỏi này sẽ đưa ra một quan điểm về một vấn đề trong xã hội. Nhiệm vụ của bạn là đồng ý hay không đồng ý với quan điểm trên và đưa ra lập luận cho câu trả lời của mình.  

Ví dụ:

Some people think that scientists experimenting with animals in a laboratory is the only way we can guarantee new products will be safe for human use. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

Ưu điểm và nhược điểm (Advantages and Disadvantages)

Đề bài sẽ đưa ra một vấn đề, hiện tượng xã hội. Nhiệm vụ của bạn là phân tích và đưa ra được lợi ích và tác hại của hiện tượng/vấn đề được đề cập.

Ví dụ:

In some countries, governments are encouraging industries and businesses to move to regional areas

outside the big cities. What are the disadvantages and advantages?

Bàn luận về 2 quan điểm sau đó thể hiện ý kiến của bản thân (Opnions discussion plus own opinion)

Đề bài sẽ đưa ra một vấn đề và 2 quan điểm (thường là trái ngược nhau). Nhiệm vụ của bạn là thảo luận cả 2 vấn đề. Có một số trường hợp đề bài sẽ yêu cầu bạn đưa ra một quan điểm của riêng mình.

Ví dụ:

Some people say children no longer need to develop handwriting skills. Others believe that handwriting is still important. Discuss both these views and give your opinion.

Nguyên Nhân/Vấn Đề và Giải Pháp (Causes, Problems and Solutions)

Đề bài sẽ đưa ra một vấn đề xã hội. Nhiệm vụ của bạn là đưa ra nguyên nhân và cách giải quyết vấn đề đó.

Ví dụ:

Crime rates tend to be higher in cities than in smaller towns. Explain some possible reasons for

this problem and suggest some solutions.

Câu hỏi hai phần (two-part questions/two questions)

Đề bài đưa ra một vấn đề và yêu cầu ý kiến của bạn thông qua 2 câu hỏi. Đây là dạng rất dễ gây hiểu làm và  có rất nhiều bạn không đọc kỹ đề, chỉ trả lời 1 câu và bỏ câu còn lại dẫn đến lạc đề.

Ví dụ:  

To some people studying the past has little value in the modern world. Why do you think it is

important to do so? What will be the effect if children are not taught history?

Thể hiện quan điểm cá nhân (Opinions)

Ví dụ:

Research indicates that the characteristics we are born with have much more influence on our personality and development than other experiences we may have in life. Which do you consider to be the major influence?

C. Cách cấu trúc bài viết Task 2

Bạn có thể xem thêm: Các bước để viết IELTS Writing Task 2 chuẩn cấu trúc

Bước 1: Lập kế hoạch viết bài

Trước tiên, các bạn cần phải đọc kỳ đề bài và hình dung ra được quan điểm cho câu trả lời của bạn nhanh chóng. Bất kể dạng đề, các câu hỏi trong phần Task 2 thường mang tính chất tranh luận, không có câu trả lời chính xác hoàn toàn. Một bí quyết vàng mà bạn cần nắm rõ là bạn không cần phải đưa ra ý kiến của bản thân vì IELTS không bao giờ chấm đúng sai ý kiến trong câu trả lời của bạn, họ chỉ chấm cách bạn trả lời câu hỏi mà thôi.

Các bạn nên nhớ rằng, IELTS là bài thi tiếng anh chứ không phải bài kiểm tra khả năng hiểu biết của bạn. Thông thường khi làm bài, có nhiều bạn sẽ viết theo ý tưởng của mình. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp chủ đề quá khó, ngoài tầm kinh nghiệm và hiểu biết của bạn dẫn tới việc bạn không thể mở rộng ý tưởng của mình được.

Hãy tự hỏi bản thân mình :” Viết theo quan điểm nào thì dễ viết nhất?”. Hãy lựa chọn quan điểm nào mà bạn có thể phát triển được với nhiều lập luận, dẫn chứng xoay quanh. Quan điểm này có thể bạn không đồng tình nhưng mục tiêu đi thi IELTS của bạn là để đạt điểm cao.

Sau khi đã xác định được quan điểm mà mình muốn viết, các bạn bắt đầu phác thảo sườn bài. Nhiều bạn cho rằng phác thảo sườn bài là tốn thời gian và muốn bắt tay vào viết bài ngay lập tức. Tuy nhiên, phác thảo sườn bài có rất nhiều lợi ích không thể bỏ qua như sau:

  • Phác thảo sườn bài giúp hệ thống các ý tưởng trong lúc brainstorming của mình. Các ý kiến sẽ được sắp xếp vào một sườn chính, sau đó là các luận cứ và ví dụ;

  • Phác thảo sườn bài vẽ ra con đường viết bài của bạn. Không có sườn bài, bạn sẽ dễ dàng lang man “lạc lối” khi cứ viết những gì mình nghĩ ra trong đầu;

  • Biết rõ mình sẽ viết gì và như thế nào giúp bạn phân bổ được thời gian viết một cách hợp lý. Các bạn có thể chia thời gian viết bài Task 2 như sau:

    • Lập kế hoạch viết bài: 2-10 phút

    • Viết: 25-32 phút

    • Chỉnh sửa: 5 phút

Dựa trên ví dụ ở trên, chúng ta có thể phác thảo dàn ý như sau:

LẬP DÀN Ý
Phụ huynh không nên thúc ép con mình trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Những bạn trẻ nên được toàn quyền quyết định con đường nghề nghiệp của bản thân theo ý thích của mình.
Mở bàiTrả lời trực tiếp quan điểm của mình: Đồng ý một phần
Phụ huynh không nên ép con trong sự lựa chọn nghề nghiệp
TUY NHIÊN
Phụ huynh nên giúp đỡ và hướng dẫn con mình trong việc lựa chọn nghề nghiệp
Đoạn 1Tại sao phụ huynh không nên ép buột con chọn nghề nghiệp
- Thúc ép sẽ làm cho con cái bắt buộc phải làm theo nhưng không hề mong muốn ➔ không cảm thấy hạnh phúc với công việc sau này ➔ khó mà thành công
Đoạn 2Tại sao phụ huynh nên giúp đỡ và hướng dẫn con mình trong việc lựa chọn nghề nghiệp
- Tạo điều kiện cho con mình có nhiều sự lựa chọn trong nghề nghiệp tương lai, đưa ra những lời khuyên thay vì thúc ép sẽ làm chon con cái cảm thấy thoải mái và vui vẻ hơn ➔ lựa chọn được công việc mình yêu thích ➔ dễ thành công và phát triển
Kết bàiTóm tắt các ý

Bước 2: Viết bài

Tùy theo dạng đề bài mà cách viết bài của bạn cũng sẽ khác. Tuy nhiên, có những lưu ý chung cho tất cả các dạng đề mà bạn cần phải lưu ý như sau:

  • Câu đầu tiên của mở bài bạn phải nêu ra được chủ đề chính của đề bằng cách tóm tắt lại đề bài theo ngôn ngữ riêng của bản thân;

  • Ngay sau đó, bạn nên trực tiếp trả lời câu hỏi được đưa ra. Một câu trả lời chính xác và hoàn hảo là câu trả lời bao gồm tất cả các ý chung trong phần thân bài mà bạn sắp viết;

  • Ở đoạn thân bài, bạn nên chia ra từ 2-3 đoạn văn. Mỗi đoạn văn chỉ nên có 1 luận điểm;

  • Đừng nên viết kết bài quá dài. Một kết bài chuẩn bao gồm 2-3 câu. Phần kết bài nên là tóm tắt cho phần thân bài, bạn không được nêu ý kiến mới.

D. Bài Mẫu Task 2

Đồng ý hay không đồng ý (Agree or Disagree)

  • Đề bài

Some people think that a huge amount of time and money is spent on the protection of wild animals, and that this money could be better spent on the human population. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

  • Outline

Body 1: spend money on wildlife protection

  1. People save themselves by saving animals → Example: wild animals help achieve certain medical breakthroughs, modern medicines are found in plants.

  2. Humans, animals, and other forms of life form an ecosystem → a certain animal becomes less common → reduce the population of their predators → disrupt ecological balance → threaten the survival of human society.

Body 2: spend money on human population

  1. No money for people who have problems → spend less on animals

  2. Spend more on education → make the world a better place for both humans and wild animals

  • Bài mẫu

There can be little doubt that in recent decades a lot of time and money has been spent on protecting wild animals. Although spending on protecting these kinds of wild animals can be sometimes beneficial to human, I would argue that it is of higher importance to allocate these resources to the human population.

On the one hand, it is reasonable to provide financial support for wildlife protections. In fact, by saving wild animals, humans are saving themselves. Wild animals, for instance, may hold the keys to certain medical breakthroughs, just as many of modern medicines are based on compounds found in plants. Moreover, humans, animals and other forms of life all form a giant ecosystem whereby each part can influence the others. If a certain animal becomes less common, this, in turn, will reduce the population of the animals that prey on it, which is more likely to disrupt the ecological balance and eventually threatens the survival of human society.

However, it is sometimes difficult for people to accept that these perfectly legitimate reasons outweigh the immediate requirements of the human population. If money is not available to people who have problems such as mental illness, physical disabilities or to those living in dire poverty, it is inevitable that some will suggest spending less on wild animals. There is the strong argument that by spending more on the education of humans, we could make the world a better place for us and for wild animals.

Overall, I tend to agree with those who claim that too much money is currently being spent on wild animals at the cost of humans. This is not to suggest that we cut all funding of wildlife projects, since many of these projects can directly benefit humans. However, a key argument for me is that by spending money on people, we can improve the world generally

Dạng Ưu điểm và nhược điểm (Advantages and Disadvantages)

  • Đề bài

Research shows that business meetings, discussions and training are happening online nowadays. Do the advantages outweigh the disadvantages?

  • Outline

Body 1: advantages

  1. Offer staff increased flexibility and full control of their timetable → diminish high stress levels → boost work productivity → example: working mothers can multitask between rearing their children and joining meetings

  2. No electricity bills, printed documents or equipment for carrying out meetings and training procedures → economize on expenditure

Body 2: disadvantages

  1. Communication via the Internet → failures in the flow of information → example: lagging connection and computer crashing → disruption → reducing comprehension among participants.

  2. Lack of practice and direct guidance → cannot fully grasp the skills → less productive → example: employees can be clumsy in their actual performance.

  • Bài mẫu

Business conferences and training are taking place more and more on online platforms, replacing the traditional face-to-face communication and information exchange. Although this trend has certain advantages, its disadvantages are much more considerable.

The trend seen in companies switching their training activities and business discussions to the online mode has many advantages. First of all, this offers staff increased flexibility and full control of their timetable, which is likely to diminish the unnecessary high stress levels and thus boost their work productivity. For instance, working mothers find this incredibly helpful for them to multitask between rearing their children and joining meetings to keep abreast of developments in the company. Furthermore, this online mode of operation could help companies economize on expenditure by not having to pay for electricity bill, printed documents or equipment for carrying out the meeting or training procedures, for instance.

On the other hand, this option has two major drawbacks. Firstly, communication via the internet can be a hindrance as there might be failures in the flow of information. For example, in Vietnam, not many people can afford high-speed internet connection, and as a consequence, lagging connection or computer crashing can cause disruptions, reducing the comprehension among meeting or training participants. In addition, there is little room for practice and the lack of direct guidance also prevents people from fully grasping the skills. It would be less productive because employees receiving training cannot apply what they are taught on the internet, or can be clumsy in their actual performance since there is no one to show them whether they are doing it the right way as reality is sometimes completely different from theory.

In conclusion, despite some benefits of staying at home and participating in discussions or training sessions, the drawbacks far outweigh such benefits.

Dạng Nguyên Nhân/Giải Pháp

  • Đề bài

Despite improvements in vehicle technology, there are still large numbers of road accidents. Explain some of the causes of these accidents, and suggest some measures that could be taken to address the problem.

  • Outline

Body 1: Causes

  1. Mist and rain → poor visibility

  2. Snowfall → slippery roads

  3. Reckless driving, speeding, breach of traffic rules → traffic mishaps

  4. Accidents are caused by poor road conditions → Example: narrow roads and sharp curves

Body 2: Solutions

  1. Straighten accident prone curves and widen narrow roads

  2. Road signs and traffic signals → reduce accidents

  • Bài mẫu

A large number of traffic accidents remains a great concern. There are multiple causes to this problem and I believe there are effective measures other than improvements in vehicle technology, in ensuring road safety.

In the first place, there are certain accidents that occur not because of failures in vehicle technologies. To explain it further, poor road condition is considered a major reason for road casualties. For example, narrow roads and sharp curves often force even law-abiding drivers make mistakes. Furthermore, poor climate condition can be a major cause of accidents. For instance, poor visibility due to dense mist and rain, slippery roads on account of snowfall cause make driving difficult and cause serious accidents in many countries such as the U.S, U.K, and Canada. On the other hand, reckless driving, speeding, and breach of traffic rules by careless drivers have caused many accidents, mostly seen in Vietnam and Thailand.

One effective strategy by the government would be to improve road condition, particularly straighten accident prone curves and widen narrow roads. A larger number of road signs and proper traffic signals can also be effective in reducing accidents on roads. Another appropriate solution is giving traffic violators stricter punishments. In particular, Vietnam is the country that once saw the highest rate of traffic accident per year. The Vietnamese government, therefore, decided to strengthen traffic law enforcement by increasing the fine amount for speeding and other violations from the beginning of 2017. This results in a 20% drop in the number of accidents at the end of the year.

In summary, there are certain situations where vehicle technological failures are not responsible for a particular accident. We have to address different causes to initiate proper solutions for each situation.

Dạng bàn luận quan điểm 2 bên

  • Đề bài

Some people believe that the range of technology available to individuals is increasing the gap between the rich people and the poor people. Others think this has an opposite effect. Discuss both view and give your own opinion.

  • Outline

Body 1: Decrease the gap

  1. Availability at cheaper rates → accessible to all people → example: Internet technology → affordable to all people

  2. Online shopping facilities, e-learning opportunities and social networking sites are available to everyone → decrease the gap between the rich and the poor

Body 2: Increase the gap

  1. New drugs, diagnostic procedures, modern medicines are costly → only rich people can access

  2. Example: rich people took expensive treatment with fewer side effects → poor people spend money on conventional treatment with no guarantee

  • Bài viết

Some people argue that in the modern society, technological advancements are increasing the gap between the wealthy and the poor while others believe that technology is decreasing the gap between them. In my opinion, while certain innovations are inaccessible to the poor because of their high cost, certain technologies are available to all people in the society and help reduce the gap between the rich and the poor.

Some inventions and discoveries decreased the gap between people of different income levels. This is because they are accessible to all people due to their availability at cheaper rates. For example, the internet technology is available to almost all sections of the society. It is affordable to all people and certain places such as railway stations, bus stations and airport are WiFi hotspots where internet is freely available. Online shopping facilities, e-learning opportunities and social networking sites are available to both affluent and poor people in the society and they decrease the gap between the rich and the poor.

However, certain advancements in technology are not affordable for the poorer sections of the society. In fact, new drugs, diagnostic procedures, and even modern medicines are very costly. Therefore, only rich people can access these treatments by spending only a small portion of their income and improve their health. For example, affluent people who developed cancer took treatment with a special kind of protein which was very expensive but had fewer side effects compared to conventional chemotherapy. Poor people, on the other hand, have to spend all of their money for conventional treatments and yet there is no guarantee that their condition will improve.

In conclusion, certain innovations in technology decrease the gap between the rich and the poor while certain developments make society more polarized.

Dạng đưa ra quan điểm cá nhân

  • Đề bài

People living in large cities today face many problems in their everyday life. What are these problems? Should governments encourage people to move to smaller regional towns?

  • Outline

Body 1: Problems

  1. Increased urban population → housing problems → creation of underdeveloped slum areas

  2. Burgeon car ownership → cars take up more space than motorbikes and accommodate fewer passengers than a bus → traffic jam

Body 2: Move people to small towns

  1. Shifting people to town → decrease unemployment rate

  2. Towns provide different jobs in new factories → encourage job seekers → lower the number of the unemployed in cities

  • Bài viết

It is true that nowadays people are shifting to larger cities. There are several negative consequences of this moot issue, and to cope with the current problems, the authorities should encourage individuals to move to smaller cities or even to the 

To begin with, an enormous number of people create problems. One negative consequence is that the urban population would go on increasing and cause housing problems. This leads to the creation of underdeveloped slum areas, where underprivileged individuals must live in poor living conditions like lacking medical care or even drinking water. Another issue is the traffic jam due to the burgeoning car ownership. Arguably, cars take up more space than a motorbike while its capacity to accommodate passengers is far inferior to that of a bus. This weakness results in bumper-to-bumper traffic, particularly in downtown areas where many drivers have to inch along to get away from the terrible 

Governments should take steps to move a certain number of city dwellers to less populated areas. The main reason is that shifting people to towns or even the countryside helps to decrease the unemployment rate. This is because as more and more people apply for the same position within a company, it may intensify the competition among employees, making it significantly more difficult to be chosen. Towns, however, due to the industrialization, are now able to provide different jobs for engineers or officers in new factories. Therefore, by encouraging job seekers to move to these newly developed areas, the government can lower the number of unemployed individuals in 

In conclusion, an increasing number of people living in cities certainly creates housing problems and traffic congestion, and governments should encourage its citizens to migrate to towns.

E. Lỗi sai khi viết IELTS Writing Task 2 thường gặp

Cách hành văn không trang trọng (formal writing)

Đây là lỗi mà các bạn thi IELTS học thuật (Academic) hay mắc phải. Một trong những yêu cầu của bài Task 2 là bạn phải có cách viết trang trọng phù hợp với môi trường học thuật. Sự khác nhau giữa lối viết trang trọng và thân mật nằm chủ yếu ở cách sử dụng từ ngữ.

Những từ được xem là thân mật thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày còn các từ ngữ trang trọng lại được dùng trong sách báo, các bản hợp đồng, thư tín doanh nghiệp và các bài tiểu luận, sách vở, v.v. Cách duy nhất để bạn có thể thay đổi cách viết sao cho trang trọng là ở việc mở rộng vốn từ vựng cũng như kiến thức về các điểm ngữ pháp của mình.

Sử dụng sai từ nối

Sử dụng sai từ nối làm cho nghĩa của câu không được logic và mạch lạc hoặc thậm chí là làm cho giám khảo hiểu sai ý mà mình muốn truyền đạt. Lỗi này theo mình ít gặp hơn so với lỗi số 1, lý do chính là do người viết có thể vội vàng hoặc không nắm đúng cách dùng các linking words này.

Sai thì

Các bạn đi thi IELTS thường có xu hướng nghĩ rằng IELTS Writing task 2 thường được chia ở thì hiện tại đơn. Chính vì sự chủ quan đó mà có thể họ không hề để ý đến câu hỏi diễn đạt như thế nào để chọn thì cho thích hợp, mà khi bắt tay vào viết bài đã xác định động từ sẽ được chia ở thì hiện tại đơn. Hoặc có một số bạn không để ý đến sự thống nhất thì trong câu cũng như trong bài viết của mình

Dùng từ sai

Cách dùng từ phù hợp với ngữ cảnh chiếm 25% số điểm của bạn. Vì thế, mắc lỗi sai trong việc dùng từ cũng như lặp từ quá nhiều sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đến điểm số của bạn. Dùng từ chưa đúng hoặc chưa đủ trang trọng là lỗi mà bạn cần phải tra từ điển nhiều để biết nghĩa và cách dùng

Sử dụng những từ tuyệt đối

Trong ngôn ngữ học thuật, không có gì là tuyệt đối cả. Kể cả những thứ chắc chắn thì khi vào bài viết chúng ta không nên sử dụng chúng, chúng ta nên sử dụng những từ có độ chắc chắn vừa phải vì bạn không thể đảm bảo một sự việc bạn viết ra có chắc chắn xảy ra trên đời hay không. những từ như "Always", "Never" nên được loại khỏi danh sách và thay thế bằng như "can, could, may, might", hoặc "it's possible that", "It's likely that".

Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Xem ngay!