Thì hiện tại đơn - Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết
A
Lý thuyết về Thì hiện tại đơn
B
Bài tập thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn - Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

31/05/20185 min read
Thì hiện tại đơn là một trong 12 thì ngữ pháp tiếng Anh. Đối với học sinh Việt Nam nói riêng, thì hiện tại đơn là ngữ pháp cơ bản đầu tiên mà học sinh được tiếp cận khi học chương trình Tiếng Anh. Dol English sẽ chia sẻ chuyên sâu về THÌ HIỆN TẠI ĐƠN để bạn hiểu rõ và sử dụng chuẩn xác trong mọi trường hợp. Tránh trường hợp bị mất căn bản, gây khó khăn cho việc cải thiện tiếng Anh sau này.

I. Thì hiện tại đơn (Present Simple)

1. Định nghĩa Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Thì hiện tại đơn (Simple present / Present simple tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

A. Lý thuyết về Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Định nghĩa Thì hiện tại đơn (Present Simple)

Thì hiện tại đơn (Simple present / Present simple tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

present simple

2. Công thức và cấu trúc thì hiện tại đơn

VỚI ĐỘNG TỪ TO BEVỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
Khẳng định: S+ am/is/are + OKhẳng định: S + Vs/es + O
Phủ định: S + am/is/are + NOT + O Phủ định: S+ do/does + NOT + V +O 
Nghi vấn: Am/is/are + S + O?Nghi vấn: Do/Does + S + V+ O ?

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách chia thì Hiện tại đơn

1. Thể khẳng định hiện tại đơn

Số ítSố nhiều
Ngôi thứ nhấtI writeWe write
Ngôi thứ haiYou writeYou write
Ngôi thứ 3He/she/it writesThey write

2. Thể phủ định hiện tại đơn

Số ítSố nhiều
Ngôi thứ nhấtI do not writeWe do not write
Ngôi thứ haiYou do not writeYou do not write
Ngôi thứ baHe/she/it does not writeThey do not write

3. Thể nghi vấn/ câu hỏi hiện tại đơn

Số ítSố nhiều
Ngôi thứ nhấtDo (not) I write?Do (not) we write?
Ngôi thứ haiDo (not) you write?Do (not) you write?
Ngôi thứ baDoes (not) he/she/it write?Do (not) they write?

Cách dùng thì hiện tại đơn (Simple Present)

Thì hiện tại đơn sử dụng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, chân lý không thể phủ nhận.“A banana is never quite straight." “Malaysia exports rubbers."
Cũng có thể mô tả một thói quen/hành động thường ngày“The President gets up at five and starts work at seven.”
Thì hiện tại đơn còn có thể sử dụng chung với các động từ tri nhận như sound, seem, appear, smell, look, taste và feel (trong đó, look và feel luôn dùng ở thì hiện tại tiếp diễn"“Going to Fiji sounds just great because the beaches appear less crowded and the prices seem quite reasonable.” “This French bread smells quite fresh, tastes delicious, feels very soft and looks just great.” SO SÁNH VỚI: “I am not feeling very well today.” và “You are looking wonderful in that new dress, my dear, but what happened to the curtains?”
Thì hiện tại đơn được sử dụng với động từ hear, và see (ngoại trừ nghĩa “gặp mặt - to meet”)“I hear footsteps. Quick, someone's coming!” “I see you don't understand what I mean.” SO SÁNH VỚI: “She is seeing the dentist tomorrow.”
Thì hiện tại đơn cũng thường được sử dụng với những động từ mang tính khẳng định như: agree, approve of, believe, belong to, consider (giữ một ý kiến), consist of, contain, cost, depend, disagree, gather (understand), hate, have (own), know, like, loathe, love, mean, own, need, possess, prefer, realize, regret, remember, resemble, suppose, think (giữ một ý kiến), understand, want, wish, v..v“Some people believe in UFOs, but I think they are misguided.” “Henry regrets what he did and wishes to make amends.” "Although, of course, I don't normally approve of gossip, I do like her new autobiography. It contains a number of shocking revelations about the world of showbiz."
Thì hiện tại đơn có thể sử dụng với các động từ mang tính biểu hiện như: accept, acknowledge, admit, advise, apologize, assume, deny, guarantee, hope, inform, predict, promise, recommend, suggest, warn, v..v"He admits he made a big mistake, acknowledges full responsibility, accepts the consequences, apologizes from the bottom of his heart, and promises not to do it again."
Được sử dụng để nói về một lịch trình đã được sắp đặt sẵn."His ship sails at dawn." "The next train leaves at half-past six.”
Hoặc là thể hiện một câu nói bông đùa, một câu chuyện hài hước."A man wanders into a restaurant and says he can eat a horse. The waiter tells him he's come to the wrong place."
Thì hiện tại đơn còn được sử dụng để bình luận một trận đấu bóng đá trực tiếp, hay để truyền tải cảm xúc hào hứng và nhiệt tình."Federer leads four games to one in the first set." "The crowd roars as Tyson takes a huge bite out of Holyfield's ear."
Và còn hay sử dụng trong các tiêu đề bài báo, tạp chí nhằm thể hiện sự cô đọng, súc tích."Iraq Invades Kuwait" "Man Steals Clock, Faces Time" "Fake Cardiologist Breaks Woman's Heart"

Chuyên mục Grammar: Thì hiện tại tiếp diễn - Công thức và dấu hiệu nhận biết

B. Bài tập thì hiện tại đơn


Đề bài

=> Simple Present excercises:

Bài tập 1 - (Dạng câu khẳng định) Chọn đáp án đúng

  1. We sometimes read/reads books.

  2. Emily go/goes to the disco.

  3. It often rain/rains on Sundays.

  4. Pete and his sister wash/washes the family car.

  5. I always hurry/hurries to the bus stop.

Bài tập 2 - (Dạng câu khẳng định) Chia động từ thích hợp

  1. I (to like)  lemonade very much.

  2. The girls always (to listen)  to pop music.

  3. Janet never (to wear)  jeans.

  4. Mr Smith (to teach)  Spanish and French.

  5. You (to do)  your homework after school.

Bài tập 3: - (Với động từ “have" và “be") Chia động từ thích hợp

  1. We (to have)  a nice garden.

  2. She (to be)  six years old.

  3. Simon (to have)  two rabbits and five goldfish.

  4. I (to be)  from Vienna, Austria.

  5. They (to be)  Sandy's parents.

Bài tập 4 - (Dạng câu phủ định) Viết lại câu dưới dạng phủ định

  1. My father makes breakfast. →

  2. They are eleven. →

  3. She writes a letter. →

  4. I speak Italian. →

  5. Danny phones his father on Sundays. →

Bài tập 5 - (Dạng câu nghi vấn) Hoàn thành câu dưới dạng câu hỏi

  1. you / to speak / English →

  2. when / he / to go / home →

  3. they / to clean / the bathroom →

  4. where / she / to ride / her bike →

  5. Billy / to work / in the supermarket →

Bài tập 6 - (Từ nhận biết của thì hiện tại đơn) Chọn đáp án đúng

  1. Which is a signal word for simple present?
  • Now

  • last Monday

  • often

  1. Which is a signal word for simple present?
  • Sometimes

  • at the moment

  • yesterday

  1. Which is a signal word for simple present?
  • last Friday

  • every Friday

  • next Friday

  1. Which is not a signal word for simple present?
  • Never

  • Already

  • usually

  1. Which is not a signal word for simple present?
  • Listen!

  • first ... then …

  • Seldom

Đáp án bài tập thì Hiện tại đơn

Bài tập 1 - (Dạng câu khẳng định) Chọn đáp án đúng

  1. read

  2. goes

  3. rains

  4. wash

  5. hurry

Bài tập 2 - (Dạng câu khẳng định) Chia động từ thích hợp

  1. like

  2. listens

  3. wears

  4. teaches

  5. do

Bài tập 3 - (Với động từ “have" và “be") Chia động từ thích hợp

  1. have

  2. is

  3. has

  4. am

  5. are

Bài tập 4 - (Dạng câu phủ định) Viết lại câu dưới dạng phủ định

  1. My father does not make breakfast

  2. They are not eleven

  3. She does not write a letter

  4. I do not speak Italian

  5. Danny does not phone his father on Sundays

Bài tập 5 - (Dạng câu nghi vấn) Hoàn thành câu dưới dạng câu hỏi

  1. Do you speak English?

  2. When does he go home?

  3. Do they clean the bathroom

  4. Where does she ride her bike?

  5. Does Billy work in the supermarket?

Bài tập 6 - (Từ nhận biết của thì hiện tại đơn) Chọn đáp án đúng

  1. Last Monday

  2. Yesterday

  3. Last Friday

  4. Already

  5. Listen

Thì hiện tại đơn được sử dụng hầu hết ở các đoạn hội thoại thường ngày, các tình huống xảy ra ở xung quanh ta. Có một điểm lưu ý nhỏ là cách chia các động từ ở ngôi vị khác nhau, tránh gây nhầm lẫn trong giao tiếp.

Với thì hiện tại đơn, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng luyện tập mỗi ngày như tập kể chuyện hay nói chuyện với bạn bè để tạo nên thói quen sử dụng thành thạo hơn nhé!

Để biết rõ hơn về phương pháp cũng như lộ trình luyện thi IELTS phù hợp cho bản thân các bạn có thể nhắn tin cho DOL qua fanpage theo đường dẫn: https://m.me/dolenglish/ để được tư vấn hoặc để lại thông tin theo đường dẫn sau DOL sẽ gọi điện tư vấn cho các bạn: Mẫu đăng ký nhận tư vấn

Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Xem ngay!