Thì quá khứ hoàn thành, công thức và mục đích sử dụng
A
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense)
B
Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành, công thức và mục đích sử dụng

02/06/20195 min read
Trong ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, việc quan trọng nhất là cần nắm vững 12 tense hay còn gọi là 12 thì trong tiếng Anh, dùng để diễn đạt Quá khứ, Hiện tại và Tương Lai. Trong bài viết này chúng ta cùng điểm qua thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense) được sử dụng khi nào, có những lưu ý gì, cùng với bài tập dùng để rèn luyện khả năng áp dụng vào thực tế.

A. Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense)

Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense)**

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect tense) đề cập đến khoảng thời gian xảy ra trước hiện tại. Trong một câu, nó thường được dùng để diễn tả 1 hành động diễn ra trước hành động khác trong quá khứ. Sự nhấn mạnh của thì quá khứ hoàn thành trong câu giúp ta hiểu rõ hơn hành động nào được xảy ra trước.

Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

  • Câu khẳng định:

S + had + past participle (quá khứ phân từ)

  • Câu phủ định:

S + had not(hadn’t) + past participle (quá khứ phân từ)

  • Câu hỏi:

Had + S + past participle (quá khứ phân từ)?

  • Dùng khi chúng ta đang nói chuyện về những sự việc ở quá khứ và muốn làm rõ khí chúng ta nói đến những sự việc xảy ra còn trước đó nữa

Ex:
Yesterday afternoon, I was bored. I’d been to town, I’d done the shopping and I’d finished all my homework so I decided to paint my room.

Chiều hôm qua, tôi thấy chán. Tôi đã lên phố rồi, tôi đã đi mua sắm và làm xong bài tập về nhà rồi vì vậy tôi đã quyết định sơn lại phòng.

Mục đích sử dụng thì quá khứ hoàn thành

  • Dùng trong một số câu với các cụm từ chỉ thời gian (when, after, by the time, as soon as), khi diễn tả một sự việc xảy ra trước một sự việc khác

Ex:
I’d painted one wall when I ran out of paint. Tôi đã sơn được một bức tường lúc tôi hết sơn.

By the time Richard’s mother got home, he’d finished painting the room. Vào lúc mà mẹ Richard về đến nhà, anh ta đã sơn xong phòng rồi.

  • Dùng với các trạng từ just, already, ever, never. Những từ này thường nằm giữa trợ động từ và động từ chính

Ex:
He’d just finished painting when his mother came in. Anh ta chỉ vừa sơn xong khi mà mẹ anh ấy đi vào.

When she got home he’d already finished painting the room.
Khi bà ấy về nhà, anh ấy đã sơn phòng xong rồi

Until last weekend he’d never painted a room.
Cho tời tuần trước, anh ta chưa bao giờ sơn một căn phòng nào cả.

Had he ever done any painting before that?
Trước đó, anh ấy từng sơn cái gì bao giờ chưa?

Chúng ta không dùng thì quá khứ hoàn thành để:

  • Diễn tả một hành động xảy ra cùng 1 lúc với hành động khác

Ex: When Richard’s mother saw the room, she was horrified.

(When Richard’s mother had seen)

  • Diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác và có liên quan đến hành động đó. Trong trường hợp này, hành động trước thường là nguyên nhân dẫn đến hành động sau.

Ex: When she heard the baby cry, she ran to pick him up.

(When she had heard)

>>>IELTS Grammar<<< Thì quá khứ đơn - Dấu hiệu nhận biết và cách dùng

B. Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Bài Tập Thì quá khứ hoàn thành

  1. They went home after they (finish) their work.

  2. She said that she (already, see) Dr. Rice.

  3. He told me he (not/eat) such kind of food before.

  4. When they came to the stadium, the game (already/ begin)

  5. Before she watched TV, she (do) homework.

  6. After they (go), I sat down and took a rest.

  7. After I (wash).my clothes, I slept.

Đáp án

  1. had finished

  2. had already seen

  3. hadn't eaten

  4. had already begun

  5. had done

  6. had gone

  7. had washed

>>>Xem tiếp<<< Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Công thức và bài tập

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL