Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Công thức và bài tập
A
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous tense)
B
Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Công thức và bài tập

03/06/20195 min read
Trong ngữ pháp tiếng Anh, để diễn đạt quá khứ có 4 thì (tense). Đặc biệt, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous tense) rất dễ bị nhầm lẫn và sử dụng sai trong câu, khi nó chứa một thì (tense) khác bên trong câu cần diễn đạt. Để tìm hiểu rõ hơn về cách sử dụng ngữ pháp cơ bản tiếng Anh bạn có thể tham khảo bài viết 12 thì tiếng Anh cơ bản và cách ứng dụng.

A. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous tense)

1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous tense) có sự liên hệ với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tuy nhiên nó đề cập tới một khoảng thời gian còn sớm hơn so với thời điểm trước hiện tại. Trong câu có chứa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tiến trình sẽ được chú trọng hơn.

cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Câu khẳng định:

S + had been + V-ing

  • Câu phủ định:

S + had not(hadn’t) been + V-ing

  • Câu hỏi:

Had + S +been + V-ing?

3. Mục đích sử dụng Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Dùng để nhấn mạnh tính tiếp diễn của hành động hoặc nó đã kéo dài bao lâu Ex: He had a headache because he’d been playing computer games for hours.Dùng khi chúng ta không cần nhấn mạnh tính tiếp diễn của hành động hay khoảng thời gian mà nó diễn ra Ex: He’d played all of the computer games and wanted to do something different.
Dùng khi chúng ta muốn diễn đạt việc gì đó đã xảy ra bao lâu cho đến một thời điểm nào đó trong quá khứ Ex: How long had you been driving when the car broke down?**Dùng khi chúng ta muốn nói đến số lượng hay tần số tính đến thời điểm nào đó trong quá khứ Ex: I’d driven six kilometers when the car broke down.
  • Các động từ trạng thái không thường dùng ở dạng tiếp diễn

Ex: I’d known her since she was four years old.

--> Không sử dụng I’d been knowing her

<<<Chuyên mục Grammar>>>: Thì hiện tại đơn - Công thức, cách sử dụng và bài tập

B. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Past Perfect continuous exercises:

  1. When I arrived, Anh  (wait) for me. She was rather annoyed with me because I was really late.

  2. We (walk) along the road for about 20 minutes when a car stopped and the driver gave us a lift.

  3. When I saw you last week, you said you (stop) smoking for 5 months.

  4. She went to the living room. Nobody was there but the TV was still on. Someone (watch) it.

  5. I (play) basketball so I needed a shower. And I was also annoyed because I (not win) a single game.

  6. They (jog) in the park when storm broke.

  7. I (have) lunch for 20 minutes by the time the others came into the restaurant.

  8.  It (rain)  for two days before the storm came yesterday.

  9. It  (snow) for three days then suddenly the sun finally came out.

  10. Sam (work) here for six years before he left to go to university.

Đáp án

  1. had been waiting;

  2. had been walking;

  3. had been stopping;

  4. had been watching;

  5. had been playing;

  6. had been jogging;

  7. had been having;

  8. had been raining;

  9. had been snowing;

  10. had been working.

<<<Xem tiếp>>> Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Công thức và bài tập

DOL English

Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Xem ngay!