Thì tương lai đơn - Dấu hiệu nhận biết và bài tập
A
Thì tương lai đơn (Simple Future Tense)
B
Bài tập thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn - Dấu hiệu nhận biết và bài tập

03/06/20195 min read
Các thì đơn (Simple Tenses) nghe có vẻ đơn giản nhưng là một trong những thì xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày. Vì thế, bạn phải nắm rõ định nghĩa cũng như biết cách sử dụng sao cho đúng các loại thì này. Trong bài viết ngày hôm nay, DOL English sẽ giúp các bạn tổng hợp kiến thức cần thiết cho thì Tương Lai Đơn (Future Simple Tense).

A. Thì tương lai đơn (Simple Future Tense)

1. Định nghĩa thì tương lai đơn (Simple Future Tense)

Trong 12 Thì tiếng Anh, khi muốn miêu tả một hành động nhất thời nảy ra trong thời điểm nói, một dự đoán không có căn cứ hoặc một lời hứa thì chúng ta sẽ sử dụng thì tương lai đơn (Simple Future Tense).

Ví dụ:

  • I think Vietnam will qualify for the World Cup in 2020;

⇒ Tôi nghĩ Việt Nam sẽ tham dự World Cup vào năm 2020.

  • I bet she will go insane knowing this;

⇒ Tôi dám cá là cô ấy sẽ nổi điên lên khi biết tin.

cấu trúc thì tương lai đơn

2. Công thức thì tương lai đơn

ThểCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + Will + V-infI will kill you if you keep talking!
Phủ địnhS + will not/won’t + V-infDon’t worry, I will not tell him.
Nghi vấnWill + S + V-inf Trả lời: Yes, S + will + V-inf No, S + won’t / will not + V-infWill you marry me?

3. Mục đích và cách dùng thì tương lai đơn

Mục đích sử dụng thì tương lai đơnVí dụ
Diễn tả một quyết định nhất thời ngay tại thời điểm nóiOkay, I will help you this time.
Diễn tả một dự đoán mà không có căn cứShe supposes that she will get a better job.
Diễn tả một lời hứa, lời mời hay đề nghịWill you help me with the trash?

>>Bài viết cùng chủ đề<<: Thì tương lai tiếp diễn - Cấu trúc và cách dùng

4. Lưu ý về Thì tương lai đơn (Simple Future Tense)

Sử dụng thì tương lai đơn trong câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện là một cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày. Cấu trúc này bao gồm 2 mệnh đề, mệnh đề if và mệnh đề thường. Đối với câu điều kiện loại 1, chúng ta sẽ sử dụng thì tương lai đơn. Câu điều kiện loại 1 được dùng để nói về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu có một điều kiện nào đó.

Ví dụ:

  • If it rains, we will cancel the trip.

  • If he has time, he will help you with your homework.

B. Bài tập thì tương lai đơn

Simple future tense execises:

  1. They (work) on it for you tomorrow, I hope.

  2. My father (call) your teacher in 5 minutes to talk about your recent behavior.

  3. We believe that she (recover) from her illness soon.

  4. I promise I (return) home before midnight.

  5. If it rains, he (stay) at home.

  6. You (take) me to the museum this weekend?

  7. I think he (not come) confess unless given better deal.

  8. She (not be) free until she leaves her boyfriend.

  9. You (help) me with those grocery bags?

  10. Stop being so sad, he (no return) anytime soon.

Đáp án:

  1. Will work;

  2. Will call;

  3. Will recover;

  4. Will return;

  5. Will stay;

  6. Will you take;

  7. Will not confess/ won’t confess;

  8. Will not;

  9. Will you help;

  10. Will not return/won’t return.

<<<Xem tiếp>>> Thì hiện tại tiếp diễn - Công thức và cách dùng

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL