Thì tương lai hoàn thành - Dấu hiệu nhận biết và bài tập
A
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)
B
Bài tập thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành - Dấu hiệu nhận biết và bài tập

03/06/20195 min read
Trong môi trường giao tiếp bằng tiếng anh, việc nắm rõ các thì cũng như các cấu trúc ngữ pháp sẽ giúp bạn truyền tải thông tin một cách chính xác nhất. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) là một trong những thì khó đòi hỏi bạn nắm rõ công thức cũng như cách dùng. Trong bài viết ngày hôm nay, DOL English sẽ giúp bạn tổng hợp các kiến thức về loại thì này nhé!

A. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Khi muốn miêu tả một sự việc hoặc một hành động đã hoàn thành trong một thời điểm xác định của tương lai thì chúng ta sẽ sử dụng thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense).

Ví dụ:

  • I will have finished my assignment by 11pm tomorrow;

⇒ Tôi sẽ phải đã xong bài tập vào 11h ngày mai.

  • My mother will have cooked us dinner before 8 pm;

⇒ Mẹ tôi sẽ nấu buổi tối xong trước 8h.

  • When you come back, I will have typed this email;

⇒ Khi bạn quay trở lại, tôi sẽ đã viết xong cái email này.

cấu trúc thì tương lai hoàn thành

2. Công thức thì tương lai hoàn thành

ThểCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + will have + V-3I will have reported this news tomorrow at the station before you arrive.
Phủ địnhS + will not have/won’t have + V-3My father will not have come home by 9 pm this evening
Nghi vấnWill + S + have + V-3? Trả lời: Yes, I will have No, I won’t haveWill your parents have come back Vietnam before the summer vacation?

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành được sử dụng để đề cập đến một hành động hay sự việc đã được hoàn thành trong tương lai. Khi chúng ta sử dụng thì này, chúng ta đang đặt góc nhìn về phía tương lai và nhìn lại một hành động sẽ hoàn thành trước khoản thời gian đó trong tương lai.

<<<Xem thêm>>> Tổng quan 12 Thì trong tiếng Anh bạn cần nắm vững

4. Lưu ý với thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai đơn và thì tương lai hoàn thành

Khi sự việc hay hành động có một thời hạn phải hoàn thành trong tương lai thì chúng ta mới sử dụng thì tương lai hoàn thành. Còn nếu thời gian không được nhắc đến thì chúng ta sử dụng thì tương lai đơn.

Ví dụ:

  • She will have left: sai

⇒  She will leave.

Đôi khi thì tương lai đơn và thì tương lai hoàn thành có thể sử dụng thay thế cho nhau.

Ví dụ:

  • She will leave before you get there

⇒  She will have left by the time you get there.

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa bởi vì từ “by the time” đã giúp làm rõ nghĩa cho câu nói. (hành động đi khỏi của cô ấy xảy ra trước hành động đến của bạn)

Trường hợp trong câu không có từ “before” hay “by the time” thì bạn cần sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước

Ví dụ:

  • At eight o’clock Linda will leave. (Nghĩa là Linda sẽ đợi cho tới 8 giờ mới đi)

  • At eight o’clock Linda will have left. (Nghĩa là Linda sẽ đi trước 8 giờ)

Sử dụng be going to thay thế cho will

Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi

Ví dụ:

  • Tamara is going to have completed her Bachelor’s Degree by June.

B. Bài tập thì tương lai hoàn thành

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. By the time you arrive, he (leave).

  2. By this time next month they (quit) this job.

  3. By the year 2020 many land (submerge) underwater.

  4. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

  5. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

  6. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.

  7. By 2020, the number of schools in our country (double).

  8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

Đáp án:

  1. Will have left;

  2. Will have quitted;

  3. Will have submerged;

  4. Will have gone;

  5. Will have finished;

  6. Will have taken;

  7. Will have doubled;

  8. Will have worked.

<<<Xem tiếp>>> Thì Tương lai tiếp diễn - Cấu trúc công thức và bài tập

DOL English

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL