Thì Tương Lai trong tiếng Anh: Dễ mà khó!
A
Thì tương lai đơn (Simple Future Tense)
B
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)
C
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)
D
Một số cấu trúc khác được dùng để diễn tả hành động trong tương lai

Thì Tương Lai trong tiếng Anh: Dễ mà khó!

01/06/20195 min read
Đã học ngữ pháp tiếng Anh thì bạn không thể nào không học 3 thì ngữ pháp cơ bản và quan trọng nhất trong tiếng Anh: Thì Hiện Tại, thì Tương Lai và thì Quá Khứ. Mỗi thì đều có một cách dùng và công thức riêng. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và tổng hợp tất cả các điểm ngữ pháp liên quan đến thi Tương Lai, bao gồm 3 cấu trúc chính: Thì tương lai đơn, thì tương lai hoàn thành và thì tương lai tiếp diễn. Thực tế, đây là dạng cấu trúc ngữ pháp tương đối đơn giản và không được sử dụng nhiều trong viết, chủ yếu là trong giao tiếp.

A. Thì tương lai đơn (Simple Future Tense)

Khái niệm và cách sử dụng Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn (Simple Future Tense) được sử dụng khi:

1. Nói về một hành động tự phát trong lúc nói mà không có kế hoạch từ trước

  • I will call her now (Tôi sẽ gọi cô ấy ngay bây giờ);

  • Don’t worry, I will pay for this dinner (Đừng lo, tôi sẽ trả tiền cho bữa tối này).

2. Một việc được dự đoán sẽ xảy ra trong tương lai

Trong phần thi IELTS đặc biệt là phần thi IELTS Writing Task 1, các dự đoán về xu hướng của những biểu đồ có số liệu trong tương lai thì bạn cũng sẽ sử dụng thì tương lai đơn để miêu tả.

  • It will rain today (Hôm nay trời sẽ mưa);

  • They will lose the game (Họ sẽ thua trận đấu này);

  • It is predicted that the amount of money spent in National Defense will rise to 10 billions USD in 2025 (Người ta dự đoán ngân sách sử dụng cho Quốc Phòng sẽ tăng lên 10 tỷ USD ở năm 2025).

3. Một lời hứa, một đề nghị

  • I promise I will help you with the homework (Tôi hứa sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà);

  • I will call you when I get home (Tôi sẽ gọi cho bạn khi về tới nhà);

  • Will you close that door for me (Bạn có thể đóng cánh cửa đó giùm tôi được không?).

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai. Hành động, sự việc được miêu tả bằng thì tương lai đơn sẽ xảy ra trong tương lai. Vì thế, khi phân tích một câu, bạn có thể tìm kiếm và xác định một số trạng từ thời gian nhất định để có thể nhận diện được thì tương lai đơn: Ví dụ:

  • in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa);

  • Tomorrow: Ngày mai;

  • Next day/week/month/year: ngày hôm sau, tuần sau, tháng sau, năm sau.

Tuy nhiên, vẫn có 1 số câu thuộc thì tương lai đơn nhưng lại không chứa những trạng từ thời gian này nên cách chính xác và tối ưu nhất để nhận biết là căn cứ vào ngữ cảnh của câu.

Công thức Thì tương lai đơn

1. Thể khẳng định

S + Will/Shall + V (nguyên mẫu)

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ;

  • Will/Shall: trợ động từ;

  • V (nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: I will go to Japan this Friday

Chú ý: Trợ động từ Will trong câu khẳng định có thể được rút gọn lại như sau:

  • I will = I’ll;

  • He/She will = He’ll / She’ll;

  • It will = it’ll;

  • They will = they’ll.

2. Thể phủ định

S + Will/Shall not + V (nguyên mẫu)

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ;

  • Will/Shall not: trợ động từ ở dạng phủ định;

  • V (nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: I will not text her

Chú ý:Chúng ta có thể rút gọn cụm động từ will not bằng won’t.

Ví dụ:

  • I won’t be able to get there tomorrow (tôi sẽ không thể tới đó vào ngày mai);

  • She won’t need this (Cô ấy sẽ không cần đến thứ này).

3. Thể nghi vấn

Will/Shall + S +  V (nguyên mẫu)

Trả lời:

  • Yes, S + will +  V;

  • No, S + won’t +  V.

Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo "will" lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

- Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won't.

- Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)

Yes, they will./ No, they won't.

Bài viết cùng chủ đề: 12 Thì trong tiếng Anh - Công thức, bài tập

B. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Khái niệm và cách sử dụng Thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) được sử dụng để miêu tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai:

Ví dụ:

  • I will be playing basketball at this time tomorrow (Tôi sẽ đang chơi bóng rổ vào giờ này ngày mai);

  • She will be going to shopping next week (Cô ấy sẽ đang đi mua sắm vào tuần sau);

  • Kate will be reading a book in the library at 2pm tomorrow like usual (Kate sẽ đang đọc sách trong thư viện lúc 2 giờ chiều ngày mai như mọi khi).

Ngoài ra, thì tương lai tiếp diễn cũng có thể dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở tương lai thì có 1 hành động khác xảy ra xen vào. Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lai tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

  • I will be sleeping when you return this evening (tôi sẽ đang ngủ khi bạn trở về chiều nay);

  • They will be travelling in Italy by the time you arrive here (Họ sẽ đang đi du lịch khi bạn tới đây);

  • My father will be waiting for me when I arrive tomorrow. (Bố tôi sẽ chờ tôi khi tôi tới vào ngày mai).

Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai Tiếp diễn

Chúng ta có thể nhận biết bằng cách xác định trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai đi kèm theo một thời điểm xác định.

Ví dụ:

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai;

  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai.

Công thức Thì tương lai Tiếp diễn

1. Thể Khẳng Định

S + Will/Shall + be +  V-ing

Trong đó:

  • S là chủ ngữ;

  • Will/Shall : trợ động từ;

  • Be: động từ to be;

  • V-ing: động từ nguyên mẫu thêm đuôi -ing.

Ví dụ:

  • I will be drinking a lot of beers during Tet Holiday (Tôi sẽ uống thật nhiều bia vào dịp Tết)

  • She will be whining when I tell her about the incident (Cô ấy sẽ phàn nàn khi tôi kể cho cô ấy về chuyện ấy)

2. Thể Phủ Định

S + Will/Shall Not + be +  V-ing

Trong đó:

  • S là chủ ngữ;

  • Will/Shall Not: trợ động từ phủ định;

  • Be: động từ to be;

  • V-ing: động từ nguyên mẫu thêm đuôi -ing.

Ví dụ:

  • You will not be yelling when your mother arrive with her broomstick;

  • They will be enjoying the sunshine in Bahamas next week.

3. Thể Nghi Vấn

Will/Shall + S + be +  V-ing?

Trả lời:

  • Yes, S + will + be +  V-ing;

  • No, S + won’t +  be +  V-ing.

Ví dụ:

  • Will you be getting rid of the trash at 8 am next Friday?
    Yes, I will./ No, I won’t

  • Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow?
    Yes, she will./ No, she won’t.

<<<Xem thêm>>> Thì Tương lai tiếp diễn - Cấu trúc công thức và bài tập

C. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Khái niệm và cách sử dụng Thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai  hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ:

  • I will have finished the whole Game of Throne Season 7 by tomorrow;

  • She will have finished the work by this time tomorrow.

Ngoài ra, thì tương lai hoàn thành còn được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai (hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn)

Ví dụ:

  • I will have had 6-pack ab before 2019 ends;

  • When you come back, I will have slept;

  • I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai Hoàn thành

1. Những câu chứa các cụm sau:

  • by + thời gian trong tương lai;

  • by the end of + thời gian trong tương lai;

  • by the time;

  • before + thời gian trong tương lai.

Ví dụ:

  • By the end of this month I will have taken an IELTS English course in Dol English 

Công thức Thì tương lai Hoàn Thành

1. Thể Khẳng Định

S + will + have + V (pII)

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ;

  • Will/ have: trợ động từ;

  • V (pII): Động từ phân từ II.

Ví dụ:

  • I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)

  • She will have typed 20 pages by 3 o’clock this afternoon. (Cho tới 3h chiều nay thì cô ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)

2. Thể Phủ Định

S + will + not + have + V (pII)

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ;

  • Will not have: trợ động từ phủ định;

  • V (pII): Động từ phân từ II.

Ví dụ:

  • I will not have finished my work before you come tomorrow afternoon. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc khi bạn đến trưa mai.)

  • My father will not have come home by 9 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 9h tối nay.)

3. Thể Nghi Vấn

Will + S + have + VpII ?

Ví dụ:

  • Will you have gone out by 7 pm tomorrow? (Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng không?)
    Yes, I will./ No, I won’t.

  • Will your parents have come back Vietnam before the summer vacation? (Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)
    Yes, they will./ No, they won’t.

<<<Xem thêm>>> Thì tương lai hoàn thành - Dấu hiệu nhận biết và bài tập

D. Một số cấu trúc khác được dùng để diễn tả hành động trong tương lai

Ở những phần trên, chúng ta có thể thấy trợ động từ willshall được sử dụng thường xuyên cho thì tương lai ở cả 3 thể. Tuy nhiên, chúng ta cũng có những cấu trúc câu không sử dụng trợ động từ will mà được chia theo thể hiện tại nhưng vẫn mang hàm ý miêu tả một hành động trong tương lai như sau:

S + Be going to + V

Ví dụ:

  • I am going to dress up as Batman this upcoming Halloween;

  • My mom  is going to kill me if I have a bad grade;

  • They are going to visit their families during Tet Holiday.

S + Plan to + V

Ví dụ:

  • I plan to study abroad in 2020;

  • She plans to become a chef when she finish her bachelor degree;

  • He plans to take over the World one day.

S + be about to + V

Ví dụ:

  • I am about to go hit you if you keep on talking;

  • He is about to go out to visit his girlfriend;

  • They are about to become the most hated couple in this school.

Nhìn chung, thì tương lai chủ yếu được sử dụng trong giao tiếp là nhiều nhất. Ngoài ra, trong IELTS thì thì tương lai được sử dụng chủ yếu để nói về xu hướng của một loại dữ liệu trong phần thi IELTS Writing Task 1.

Thông qua bài viết này, chúng ta đã có một cái nhìn chính xác hơn về cấu trúc ngữ pháp của thì tương lai và 3 dạng chính của nó: tương lai đơn, tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành. Ngoài ra chúng ta cũng biết thêm được một số các cấu trúc câu miêu tả các hành động trong tương lai nhưng lại không thuôc thì tương lai. 

<<<Bài viết tương tự>>> Các cách diễn đạt ở tương lai - IELTS Grammar

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL