Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 Mixed Chart
A
Dạng IELTS Writing task 1 Mixed Chart (2 biểu đồ khác nhau)
B
Dạng mixed 2 biểu đồ liên quan Writing task 1 Mixed Chart

Phân tích bài mẫu IELTS Writing Task 1 Mixed Chart

01/06/20195 min read
IELTS Writing task 1 Mixed Chart - Dạng có chứa nhiều biểu đồ là dạng thường hay gặp trong bài thi IELTS writing Task 1. Nghe tới chỗ nhiều biểu đồ bạn nào cũng lo sợ và cho rằng đây là dạng khó nhất trong phần thi này. Tuy nhiên, có nhiều biểu đồ, các thông tin sẽ càng được biểu hiện dưới nhiều góc độ khác nhau, giúp bạn nhìn ra được xu hướng hoặc các đặc điểm nổi bật một cách dễ dàng hơn. Bạn nên xem thêm: Phân tích Bài mẫu IELTS Writing Task 1 - Dạng Pie Chart Ngoài ra, nhiều biểu đồ giúp bạn có nhiều thông tin để lựa chọn cho câu trả lời của mình hơn. Thông thường, Mixed sẽ có 2 dạng   Dạng mixed 2 biểu đồ nội dung không liên quan đến nhau: Đây là dạng tương đối đơn giản khi nhiệm vụ chính của bạn không phải là so sánh mà chỉ cần miêu tả lại từng biểu đồ là đủ; Dạng mixed 2 biểu đồ có nội dung liên quan đến nhau. Thông qua bài viết này, chúng ta sẽ phân tích một bài mẫu theo phương pháp hiệu quả đã giới thiệu qua trước đó

A. Dạng IELTS Writing task 1 Mixed Chart (2 biểu đồ khác nhau)

1. Đề bài IELTS Writing task 1 Mixed chart (2 biểu đồ khác nhau)

The charts below show reasons for travel and the main issues for the travelling public in the US in 2009.

mixed chart ielts writing task 1

2. Bài mẫu IELTS Writing task 1 - Mixed chart (2 biểu đồ khác nhau)

The bar chart and pie chart give information about why US residents travelled and what travel problems they experienced in the year 2009.

It is clear that the principal reason why Americans travelled in 2009 was to commute to and from work. In the same year, the primary concern of Americans, with regard to the trips they made, was the cost of travelling.

Looking more closely at the bar chart, we can see that 49% of the trips made by Americans in 2009 were for the purpose of commuting. By contrast, only 6% of trips were visits to friends or relatives, and one in ten trips were for social or recreation reasons. Shopping was cited as the reason for 16% of all travel, while unspecific ‘personal reasons’ accounted for the remaining 19%.

According to the pie chart, price was the key consideration for 36% of American travellers. Almost one in five people cited safety as their foremost travel concern, while aggressive driving and highway congestion were the main issues for 17% and 14% of the travelling public. Finally, a total of 14% of those surveyed thought that access to public transport or space for pedestrians were the most important travel issues.

3. Phân tích cấu trúc bài mẫu IELTS Writing task 1 Mixed chart (2 biểu đồ khác nhau)

A. Intro

The bar chart and pie chart give information about why US residents travelled and what travel problems they experienced in the year 2009.

⇒ Mở bài của bài mẫu đã paraphrase được câu tóm tắt của đề bài một cách chính xác khi để cập tới các thông tin chính giúp xác định  biểu đồ miêu tả cái gì (US residents travelled - travel problems they experienced ).

B. Overview

It is clear that the principal reason why Americans travelled in 2009 was to commute to and from work. In the same year, the primary concern of Americans, with regard to the trips they made, was the cost of travelling.

Ở phần Overview, bài mẫu đã lấy 2 thông tin có giá trị lớn nhất ở 2 biểu đồ. Phần overview được chia ra làm 2 câu, không cho thấy sự so sánh mà chỉ là liêt kê đơn thuần ⇒ nhóm thông tin trình bày được phân chia theo biểu đồ.

C. Body 1

Looking more closely at the bar chart, we can see that 49% of the trips made by Americans in 2009 were for the purpose of commuting. By contrast, only 6% of trips were visits to friends or relatives, and one in ten trips were for social or recreational reasons. Shopping was cited as the reason for 16% of all travel, while unspecific ‘personal reasons’ accounted for the remaining 19%.

⇒ Ngay từ đầu đoạn  văn (Looking more closely at the bar chart) , ta có thể xác định được thông tin được miêu tả chi tiết trong phần này là gì: why US people travel.

D. Body 2

According to the pie chart, price was the key consideration for 36% of American travellers. Almost one in five people cited safety as their foremost travel concern, while aggressive driving and highway congestion were the main issues for 17% and 14% of the travelling public. Finally, a total of 14% of those surveyed thought that access to public transport or space for pedestrians were the most important travel issues.

⇒ Tương tự như đoạn 2, ta cũng có thể xác định được các thông tin nào được miêu tả: main issues for travelling publicly.

4. Phân tích nội dung IELTS Writing task 1 Mixed chart (2 biểu đồ khác nhau)

a. Overview

It is clear that the principal reason why Americans travelled in 2009 was to commute to and from work. In the same year, the primary concern of Americans, with regard to the trips they made, was the cost of travelling.

⇒ Overview của bài nói về 2 hạng mục có giá trị cao nhất của từng bảng. Từ đó ta có thể thấy được phần overview đã chia biểu đồ ra thành 2 nhóm số liệu miêu tả tương ứng với 2 biểu đồ: why Americans travelling và concern of Americans when travelling publicly.

b. Body 1

Looking more closely at the bar chart, we can see that 49% of the trips made by Americans in 2009 were for the purpose of commuting. By contrast, only 6% of trips were visits to friends or relatives, and one in ten trips were for social or recreational reasons. Shopping was cited as the reason for 16% of all travel, while unspecific ‘personal reasons’ accounted for the remaining 19%.

⇒ Dựa vào mở đầu của bài ta có thể thấy được đoạn 1 tập trung vào những thông tin của phần biểu đồ cột. Các số liệu được đề cập không theo thứ tự nào. Hạng mục có số liệu lớn nhất được miêu tả đầu tiên.

c. Body 2

According to the pie chart, price was the key consideration for 36% of American travellers. Almost one in five people cited safety as their foremost travel concern, while aggressive driving and highway congestion were the main issues for 17% and 14% of the travelling public. Finally, a total of 14% of those surveyed thought that access to public transport or space for pedestrians were the most important travel issues.

⇒ Dựa vào mở đầu của bài ta có thể thấy được đoạn 2 tập trung vào những thông tin của phần biểu bánh. Các số liệu được đề cập không theo thứ tự nào. Hạng mục có số liệu lớn nhất được miêu tả đầu tiên.

5. Cách sử dụng ngôn ngữ trong IELTS Writing task 1 Mixed chart

a. Các cấu trúc câu sử dụng

The bar chart and pie chart give information about why US residents travelled and what travel problems they experienced in the year 2009.

  • Cấu trúc câu: S + give information about + something.

It is clear that the principal reason why Americans travelled in 2009 was to commute to and from work.

  • Cấu trúc câu: It + be clear + that + something.

Looking more closely at the bar chart, we can see that 49% of the trips made by Americans in 2009 were for the purpose of commuting. ‘

  • Cấu trúc câu: S + can + see + that + something.

By contrast, only 6% of trips were visits to friends or relatives, and one in ten trips were for social or recreational reasons. Shopping was cited as the reason for 16% of all travel, while unspecific ‘personal reasons’ accounted for the remaining 19%.

  • Cấu trúc câu: percent of something + to be + something / S + be cited + as something.

b. Các từ vựng nên sử dụng

  • Principal, key: Tính từ miêu tả các hạng mục có số liệu lớn;

  • Looking more closely at the bar chart: Nhìn kỹ hơn vào biểu đồ - khi bắt đầu miêu tả chi tiết các thông tin;

  • By contrast: Ngược lại: mở đầu cho câu cung cấp thông tin ngược lại với thông tin được kể đó trước đó;

  • One in five: từ dùng để miêu tả tỷ lệ.

6. Nhận xét, đánh giá IELTS Writing task 1 Mixed chart (2 biểu đồ khác nhau)

a. Task achievement

  • Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

  • Có đoạn tổng quan rõ ràng;

  • Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

  • Mô tả số liệu chính xác;

  • Có so sánh những chỗ cần thiết.

b. Coherence and Cohesion

  • Có chia đoạn hiệu quả với các nhóm thông tin dữ liệu mạch lạc;

  • Có sự liên kết giữa các câu và đoạn, sử dụng các liên từ hiệu quả mà không lạm dụng.

c. Lexical Resource

  • Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh.

d. Grammatical Range and Accuracy

  • Ngữ pháp chính xác với các cấu trúc câu tương đối.

B. Dạng mixed 2 biểu đồ liên quan Writing task 1 Mixed Chart

1. Đề bài dạng Mixed 2 biểu đồ liên quan Writing task 1 Mixed Chart

"The graph and table below give information about water use worldwide and water consumption in two different countries."

=> Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Dạng mixed 2 biểu đồ liên quan

CountryPopulationIrrigated landWater consumption per person
Brazil176 million26,500 km²359 m³
Democratic Republic of Congo5.2 million100 km²8 m³

2. Bài mẫu dạng Mixed 2 biểu đồ liên quan IELTS Writing task 1 Mixed Chart

The graph shows how the amount of water used worldwide changed between 1900 and 2000 and water consumptions of two countries compared to their population.

In general, although the global water usage among all three sectors increased, it can be seen that the agriculture sector consumed the most water over the period. This is further justified by an example of Brazil which has significant amount of irrigated land and water consumption per person.  

According to the line chart, the largest quantity of water was used for agricultural Purposes, and this increased dramatically from about 500 km³ to around 3,000 km³ in the year 2000. Water used in the industrial and domestic sectors also increased, but consumption was minimal until mid-century. From 1950 onwards, industrial use grew steadily to just over 1,000 km³, while domestic use rose more slowly to only 300 km³, both far below the levels of consumption by agriculture.

The table illustrates the differences in agriculture consumption in some areas of the world by contrasting the amount of irrigated land in Brazil (26,500 km³) with that in the D.R.C. (100 km²). This means that a huge amount of water is used in agriculture in Brazil, and this is reflected in the figures for water consumption per person: 359 m³ compared with only 8 m³ in the Congo. With a population of 176 million, the figures for Brazil indicate how high agriculture water consumption can be in some countries.

3. Phân tích cấu trúc dạng Mixed 2 biểu đồ liên quan Writing task 1 Mixed Chart

A. Intro

The figure shows how the amount of water used worldwide changed between 1900 and 2000 and water consumptions of two countries compared to their population.

⇒ Phần Intro của bài mẫu miêu tả ngắn gọn những thông tin chính được đề cập tới trong 2 biểu đồ: lượng nước tiêu thụ ở 3 ngành và lượng nước sử dụng giữa 2 quốc gia.

B. Overview

In general, it can be seen that the agriculture sector consumed the most water over the period. This is further justified by an example of Brazil which had significant amount of irrigated land and water consumption per person.

⇒ Các ý được sử dụng trong bài mẫu: ngành nông nghiệp sử dụng nước nhiều nhất và Brazil là một minh chứng cho số liệu trên.

C. Body 1

According to the line chart, the largest quantity of water was used for agricultural Purposes, and this increased dramatically from about 500 km³ to around 3,000 km³ in the year 2000. Water used in the industrial and domestic sectors also increased, but consumption was minimal until mid-century. From 1950 onwards, industrial use grew steadily to just over 1,000 km³, while domestic use rose more slowly to only 300 km³, both far below the levels of consumption by agriculture.

⇒ Ở phần body 1, bài mẫu nói về nhóm số liệu có trong phần biểu đồ đường (According to the line chart). Các số liệu năm đầu và năm cuối của mỗi hạng mục được liệt kê ra, phần giữa của các đường thì chỉ được mô tả tốc độ, đặc điểm.

D. Body 2

The table illustrates the differences in agriculture consumption in some areas of the world by contrasting the amount of irrigated land in Brazil (26,500 km³) with that in the D.R.C. (100 km²). This means that a huge amount of water is used in agriculture in Brazil, and this is reflected in the figures for water consumption per person: 359 m³ compared with only 8 m³ in the Congo. With a population of 176 million, the figures for Brazil indicate how high agriculture water consumption can be in some countries.

⇒ Ở phần body 2; bài mẫu nói về các thông tin ở bảng biểu (The table illustrates). Số liệu của các nước được so sánh với nhau theo từng hạng mục tương ứng.

4. Phân tích nội dung dạng Mixed 2 biểu đồ liên quan Writing task 1 Mixed Chart

A. Overview

In general, it can be seen that the agriculture sector consumed the most water over the period. This is further justified by an example of Brazil which had significant amount of irrigated land and water consumption per person.  

⇒ Phần overview nói về hạng mục có số lượng cao nhất trong biểu đồ đường (agriculture sector) và bảng biểu (Brazil).

B. Body 1

According to the line chart, the largest quantity of water was used for agricultural Purposes, and this increased dramatically from about 500 km³ to around 3,000 km³ in the year 2000. Water used in the industrial and domestic sectors also increased, but consumption was minimal until mid-century. From 1950 onwards, industrial use grew steadily to just over 1,000 km³, while domestic use rose more slowly to only 300 km³, both far below the levels of consumption by agriculture.

Phần 1 nói về nhóm các thông tin của biểu đồ đường, số liệu năm đầu và năm cuối của mỗi hãng mục được nêu ra, phần giữa thì thông tin không được liệt kê mà chỉ so sánh xu hướng.  

C. Body 2

The table illustrates the differences in agriculture consumption in some areas of the world by contrasting the amount of irrigated land in Brazil (26,500 km³) with that in the D.R.C. (100 km²). This means that a huge amount of water is used in agriculture in Brazil, and this is reflected in the figures for water consumption per person: 359 m³ compared with only 8 m³ in the Congo. With a population of 176 million, the figures for Brazil indicate how high agriculture water consumption can be in some countries.

⇒ Phần thân bài 2 nói về các dữ liệu ở bảng biểu. Bài mẫu so sánh 3 hạng mục trong bảng biểu giữa 2 nước để cho thấy sự khác biệt về agriculture water consumption.

5. Cấu trúc câu và từ vựng Writing task 1 Mixed Chart (2 biểu đồ liên quan)

a. Các cấu trúc câu sử dụng

The figure shows how the amount of water used worldwide changed between 1900 and 2000 and water consumptions of two countries compared to their population.

  • S + show + something.

In general, although the global water usage among all three sectors increased, it can be seen that the agriculture sector consumed the most water over the period.

  • It can be seen + that + something.

According to the line chart, the largest quantity of water was used for agricultural Purposes, and this increased dramatically from about 500 km³ to around 3,000 km³ in the year 2000.

  • S + increase + dramatically + from + number + to number.

From 1950 onwards, industrial use grew steadily to just over 1,000 km³, while domestic use rose more slowly to only 300 km³, both far below the levels of consumption by agriculture.

  • S + grow + to + number/ S + rise + to + number.

The table illustrates the differences in agriculture consumption in some areas of the world by contrasting the amount of irrigated land in Brazil (26,500 km³) with that in the D.R.C. (100 km²).

  • S + illustrate + something.

This means that a huge amount of water is used in agriculture in Brazil, and this is reflected in the figures for water consumption per person: 359 m³ compared with only 8 m³ in the Congo.

  • This + be reflected + in the figures + number.

b, Các từ vựng sử dụng

  • In general: Nhìn chung ⇒ sử dụng cho phần overview;

  • Over the period, From 1950 onwards: Những cụm từ miêu tả thời gian;

  • According to the line chart: Theo bảng đồ đường ⇒ sử dụng cho phần miêu tả thông tin chi tiết;

  • Dramatically/minimal/Steadily/slowly/huge: Thể hiện mức độ thay đổi.

6. Nhận xét, đánh giá Writing task 1 Mixed Chart (2 biểu đồ liên quan)

a. Task achievement

  • Bài viết trả lời được câu hỏi của đề bài;

  • Có đoạn tổng quan rõ ràng;

  • Chọn lọc những đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ và phân tích các đặc điểm này một cách thỏa đáng;

  • Mô tả số liệu chính xác;

  • Phần overview của bài mẫu cho thấy dữ liệu của bảng biểu là để chứng minh cho điểm nổi bật trong biểu đồ đường. Tuy nhiên khi vào phần viết chi tiết (body 2) thì lại đem dữ liệu của bảng biểu ra so sánh.

b. Coherence and Cohesion

  • Có chia đoạn hiệu quả với các thông tin dữ liệu được nhóm hợp lý;

  • Chưa cho thấy có sự liên kết giữa các câu và đoạn, sử dụng các liên từ hiệu quả mà không lạm dụng.

c. Lexical Resource

  • Vốn từ vựng đa dạng, linh hoạt phù hợp với ngữ cảnh.

d. Grammatical Range and Accuracy

  • Ngữ pháp chính xác với các cấu trúc câu tương đối.

DOL English

Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Giải đề Reading CAM 15 - Chỉ có tại Bản DOL
Xem ngay!