Linking Words: Phân loại và Cách sử dụng hiệu quả

Linking Words: Phân loại và Cách sử dụng hiệu quả
Linking words chính là chiếc cầu nối để bạn bắc thang cho điểm IELTS của mình lên cao vút. Đặc biệt là ở phần thi Writing, các từ nối trong essay (linking words in writing) sẽ tạo ra sự mạch lạc và liên kết cho bài viết – thứ chiếm 25% số điểm của bạn nên linking words trong tiếng Anh sẽ có ích rất nhiều đấy. Nói cách khác, nếu không có linking words hay không biết cách sử dụng linking words cho đúng, bạn sẽ tự hạ thang điểm IELTS cho phần thi viết của mình. Linking words trong bài thi nói (linking words in speaking) còn rất quan trọng trong IELTS nên bạn hãy tập thói quen sử dụng từ liên kết trong tiếng Anh ngay từ hôm nay nhé. Vì vậy hãy cùng DOL tìm hiểu linking words/ linking words ielts là gì nhé! XEM THÊM: “I think ” làm mất điểm IELTS Speaking như thế nào?

Linking words là gì?

Thực ra đây là những từ cực kì quen thuộc với thí sinh Việt Nam khi bạn bắt gặp chúng rất nhiều trong những bài học tiếng Anh thường ngày. Linking words là những liên kết từ để nối các vế câu, các câu, hay các đoạn lại với nhau. Thông thường bài thi IELTS từ Writing cho đến Speaking đều đòi hỏi bạn phải đưa ra nhận xét, đánh giá của mình về một sự vật/sự việc nào đó.

Vì vậy để có thể trình bày quan điểm của mình một cách trôi chảy, bạn phải kết nối các ý lại với nhau bằng linking words. Và để biết khi nào nên dùng linking words for ielts thì điều bạn cần luyện tập thường xuyên là trau dồi từ mới mỗi ngày.

Bảng liệt kê 357 từ nối Linking Words

  • Chức năng: Đồng tình/ Bổ sung/ Tương tự
in the first place likewise not to mention
not only … but also then to say nothing of
as a matter of fact comparatively equally important
in like manner equally by the same token
in addition correspondingly moreover
coupled with identically again
in the same fashion / way similarly as well as
first, second, third uniquely also
in the light of furthermore like
together with too additionally
and to as
of course
  • Chức năng: Ví dụ/ Hỗ trợ/ Nhấn mạnh
in other words notably in fact
to put it differently including in general
for one thing like in particular
as an illustration to be sure in detail
in this case namely to demonstrate
for this reason chiefly to emphasize
to put it another way truly to repeat
that is to say indeed to clarify
with attention to certainly to explain
by all means surely to enumerate
important to realize markedly such as
another key point especially for example
first thing to remember specifically for instance
most compelling evidence expressively to point out
must be remembered surprisingly with this in mind
point often overlooked frequently
on the negative side significantly
on the positives ide
  • Chức năng: Hiệu quả/ Kết quả/ Hậu quả
as a result therefore thus
under those circumstances because the thereupon
in that case then forthwith
for this reason hence accordingly
henceforth consequently for
  • Chức năng: Đối lập/ Hạn chế/ Mâu thuẫn
although this may be true but
in contrast (and) still instead
different from unlike whereas
of course …, but or despite
on the other hand (and) yet conversely
on the contrary while otherwise
at the same time albeit however
in spite of besides rather
even so / though as much as nevertheless
be that as it may even though nonetheless
then again regardless notwithstanding
above all in reality after all
  • Chức năng: Nguyên nhân/ Tình trạng/ Mục đích
in the event that if in case
granted (that) … then provided that
as / so long as unless given that
on (the) condition (that) only / even if so that
for the purpose of when so as to
with this intention whenever owing to
with this in mind since due to
in the hope that while inasmuch as
to the end that because of as
for fear that in view of while lest
in order to seeing / being that since
  • Chức năng: Không gian/ Địa điểm/ Nơi chốn
in the middle here further
to the left/right there beyond
in front of nearby next
on this side wherever where
in the distance around from
here and there over before
in the foreground near alongside
in the background above amid
in the center of among below
down beneath beside
adjacent to up behind
opposite to under across
  • Chức năng: Thời gian/ Trình tự Thời gian/ Trình tự
at the present time after henceforth
from time to time later whenever
sooner or later last eventually
at the same time meanwhile until
up to the present time till further
to begin with since during
in due time then first, second
until now before in time
as soon as hence prior to
as long as about forthwith
in the meantime when straightaway
in a moment once by the time
without delay next whenever
in the first place now instantly
all of a sudden now that presently
at this instant formerly occasionally
immediately suddenly
quickly shortly
  • Chức năng: Kết luận/ Tóm tắt/ Nhắc lại
as can be seen after all overall
generally speaking in fact ordinarily
in the final analysis in summary usually
all things considered in conclusion by and large
as shown above in short to sum up
in the long run in brief on the whole
given these points in essence in any event
as has been noted to summarize in either case
in a word on balance all in all
for the most part altogether
  • Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc)
So sánh Đại từ quan hệ Thời gian
than that after
rather than what as long as
whether whatever as soon as
as much as which before
whereas whichever by the time
Nhượng bộ Tính từ quan hệ once
though Who since
although whoever till
even though whom until
while whomever whenever
whose when while
Điều kiện Địa điểm
if where
only if wherever
until Tính chất Nguyên nhân
provided that how because
assuming that as though since
even if as if so that
in case (that) in order (that)
lest why
  • Correlative Conjunctions (liên từ tương quan)
as . . . as either . . . or what with . . . and
just as . . . so neither . . . nor whether . . . or
both . . . and not only . . . but also
hardly . . . when if . . . then no sooner . . . than
scarcely . . . when not . . . but rather . . . than
  • Coordinating Conjunctions (liên từ kết hợp)

Xem thêmTiền tố, hậu tố – Ý nghĩa và cách dùng

Các dạng linking words thường gặp

Linking words có thể là một từ, hay một cụm từ nối lại mang một ý nghĩa cụ thể để người đọc hiểu được ý của hai vế được kết nối như thế nào. Có rất nhiều loại từ kết nối, và bạn dễ dàng gặp nhất chính là cụm từ đứng ở đầu câu. Dưới đây là một số linking words phổ biến mà bạn cần biết để sử dụng:

1. Linking words để liệt kê

Đây là sườn bài “bách chiến bách thắng” có bao gồm các từ nối để viết essay (linking words in essay) dành cho mọi loại đề của bài Writing Part 2. Cái bạn cần ở đây là một bài viết có cấu trúc rõ ràng để thể hiện quan điểm của mình. Với mỗi ý, bạn cần phải có “supporting ideas” là những lập luận nhỏ để chứng minh điều bạn nói là có lý. Vì vậy, bạn cần học phương pháp liệt kê để giám khảo có thể nắm được toàn bộ lập luận của bạn một cách có hệ thống.

  • Liệt kê cơ bản theo thứ tự từng ý

Ex: Firstly Secondly Thirdly,…

  • Linking words để mở đầu

To begin with/at the first place
My first point to prove that statement is

  • Hệ thống theo quan điểm

Ex: The second point goes with the truth that…

  • Kết luận

To conclude
To sum up
In a nutshell

Nếu như bạn sợ nhàm chán thì hãy thử sức với những từ đặc biệt hơn chúng mình sẽ giới thiệu ngay sau đây:

Penultimately/Last but not least: áp cuối, áp chót, dùng trước một ý cuối cùng

Xem thêmCâu cảm thán trong tiếng Anh

2. Linking words kết nối tới ý tiếp theo

  • Thể hiện ý trái ngược nhau

In contrast
On the other hand
on the contrary

  • Thể hiện ý tương đồng

In the same way

  • Thể hiện kết quả

As a result
As a result,…

  • Đưa ra nguyên nhân


Because of
Due to

  • Đưa ra ví dụ


For instance
For example,…
one clear example is

  • Đưa thêm thông tin

In addition,
To add up,

B. Vận dụng Linking Words vào bài thi IELTS

Trong bài thi IELTS, sử dụng các từ nối một cách chính xác mang lại rất nhiều lợi ích cho thí sinh. Trong bài IELTS Writing Task 1, việc sử dụng các Linking Words giúp bạn hệ thống cũng như tạo liên kết các dữ liệu một cách rõ ràng từ đó giúp người đọc (giám khảo) hiểu rõ được thông tin mà bạn muốn nhấn mạnh.

Writing Task 1 SampleIn the youngest age category (15 to 24), almost 53% of Australian men but only 47.7% of women did regular physical activity in 2010. However, between the ages of 25 and 44, men were much less active on average than women. In fact, in the 35 to 44 age group, a mere 39.5% of males did some form of regular exercise, compared to 52.5% of females.

Ví dụ trên có sử dụng 2 từ nối đó chính “however” dùng để liên kết hai ý trái ngược nhau và “in fact” dùng để đưa thêm thông tin/dữ liệu chi tiết vào trong bài. Nếu bỏ cả 2 từ nối này ra thì bài ví dụ sẽ không còn mạch lạc từ đó điểm cho phần Coherence and Cohesion cũng sẽ chịu nhiều “mất mát”.

Đối với IELTS Writing Task 2, bạn được yêu cầu phải có khả năng sử dụng phong phú và chính xác từ vựng tiếng Anh. Ngoài ra, các từ nối và cụm từ nối cũng rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp lý và mạch lạc của các thông tin trình bày trong bài. Bài luận của IELTS đòi hỏi bạn phải trình bày những lập luận, lý luận, ví dụ và quan điểm thuyết phục. Để làm cho bài luận của bạn ấn tượng và để hiển thị các bằng chứng hoặc ví dụ một cách mạch lạc và hợp lý, bạn phải sử dụng các từ liên kết này.

Writing Task 2 Sample cho đề “Some people believe that nowadays we have too many choices. To what extent do you agree or disagree with this statement?”

*Alongside the influence of the Internet, globalization is making the world smaller and compounding this problem of too much choice. Cheap international flights have made overseas travel possible for millions of people and this also means that we are faced with a world of options when deciding where to go on holiday or even where to live. We no longer have the limited but simple travel choices of our grandparents’ generation. The same is true if we look at the increasing tendency for young people to study abroad. While the opportunity for overseas study seems appealing, many students are confused about where to go and which path to take.*

Ví dụ trên có 4 từ nối đó chính là alongside, and, also và while có mục đích chính là giúp liên kết các ý lại với nhau.

Xem thêmPhân tích IELTS Writing Task 2 – chủ đề Personal Development

1 trong 4 tiêu chi chấm điểm của bài thi IELTS Speaking là Fluency and Coherence. Điều đó có nghĩa là bạn sẽ phải đảm bảo bài nói của bạn được trôi chảy và có cấu trúc hợp lý và rõ ràng. Vì thế việc sử dụng Linking Words là hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên các bạn cần phải lưu ý về các từ nối sử dụng phải phù hợp với trình độ ngôn ngữ của 2 câu được kết nối lại với nhau. Các từ nối trong bài speaking thường nên ở mức cơ bản để đảm bảo độ tự nhiên cho câu nói.

Sử dụng quá nhiều Linking Words

Bạn nên nhớ rằng không phải càng nhiều linking words thì bài văn của bạn càng đạt điểm cao về Coherence and Cohesion. Để hành văn một cách mạch lạc nhất, chúng ta cần kết hợp nhiều phương thức sử dụng từ, sử dụng câu khác nhau. Ngoài linking words, còn rất nhiều cách để bạn có thể kết nối các ý tứ của mình lại, vì thế bạn không nên quá lạm dụng linking words trong bài của mình.

Với quá nhiều linking words, bài viết của bạn sẽ trở nên cực kì “khó chịu” cho người đọc lại không gây ấn tượng mạnh được với ban giám khảo về khả năng sử dụng ngôn ngữ của mình. Cách làm này có thể khiến bài viết của bạn có một hệ thống cấu trúc ổn, nhưng lại mất điểm khá nặng ở phần Lexical resources nhé.

Vị trí của linking words

Một lỗi nữa bạn cần lưu ý khi sử dụng linking words trong cả 2 bài writing chính là không sử dụng các từ “But, And, So, Then,…” đứng ở đầu câu. Về mặt ngữ pháp, câu của bạn không có gì sai, nhưng về mặt phức tạp của cấu trúc câu IELTS đòi hỏi, điều này lại không đáp ứng được. Thay vì để ở đầu câu, bạn hãy khéo léo kết hợp hai câu lại với nhau và để từ nối ở giữa nhé.

Ex: I researched the topic. Then I created the presentation.

Chuyển đổi một chút như sau để câu mượt mà hơn:
I researched the topic; afterwards, I created the presentation.

Để có thể giải quyết được 2 vấn đề trên, bạn có thể sử dụng các cohesive devices khác thay vì chỉ sử dụng linking words chẳng hạn như các đại từ chỉ định (this, that, those,…)  hay đại từ chỉ định (that, which, who,…).

Ex: *Firstly, I would like to say that some people use too many linkers. However, some use a good amount of linkers. In addition, they use them in the right places. For example, they put linkers in the middle of paragraphs. Nonetheless, there are many students who do not follow this strategy. In other words, they use lots of linkers.*

Có thể thấy cứ ở đầu mỗi câu sẽ là một từ nối. Như vậy thì đoạn văn sẽ rất rập khuôn và không hề tự nhiên. Thay vào đó hãy áp dụng các đại từ chỉ định hay đại từ quan hệ để tạo thành câu ghép, câu phức. Từ đó, mật độ của linking words cũng sẽ ít đi và đoạn văn sẽ tự nhiên hơn:

*Firstly, I would like to say that some people use too many linkers. They add them at the beginning of every single sentence which is often not necessary. In contrast, some students use an appropriate amount of linkers which they place correctly, sometimes in the middle or at the ends of sentences too.*

Để nâng cao điểm Writing của mình đương nhiên không phải là chuyện ngày một ngày hai, nhưng nếu kiên trì thì chắc chắn bạn sẽ làm được. Ngoài những phương pháp về cấu trúc câu, hệ thống từ và cách sử dụng từ vựng thì bạn cũng cần một phương pháp tư duy hợp lý. Có thể nói đây chính là bước đầu tiên để bạn chinh phục tất cả dạng đề và câu hỏi được đưa ra ở bài thi Writing IELTS. Phương pháp này cũng nằm trong trọng tâm mà khóa học tại IELTS DOL English mang lại cho bạn.

Với phương pháp tư duy tuyến tính, bạn sẽ có thể tìm ra lối đi cho bài viết của mình một cách nhanh nhất. Ý tưởng tuôn trào một cách có hệ thống rồi thì chỉ việc đặt bút xuống và ghi điểm thật cao thôi phải không nào!

Để biết rõ hơn về phương pháp cũng như lộ trình luyện thi IELTS phù hợp cho bản thân các bạn có thể nhắn tin cho DOL qua fanpage để được tư vấn hoặc Đăng ký tư vấn theo mẫu trên website.

Xem thêmCách dùng Phrasal Verbs với IN ON AT

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *