IELTS Grammar - Tổng hợp kiến thức ngữ pháp IELTS quan trọng cần nắm

Dù được làm quen từ khi bắt đầu học tiếng Anh, ngữ pháp luôn thuộc chuyên mục “khó quá bỏ qua” của nhiều bạn thí sinh. Luyện ngữ pháp IELTS đòi hỏi trí nhớ và luyện tập thường xuyên vì các quy tắc sẽ “bỏ rơi" bạn sau thời gian không đụng đến. Để học đến đâu hiệu quả đến đó, hãy phân tích các lỗi sai để khắc phục tận gốc.

website học ngữ pháp tiếng Anh

1. Tầm quan trọng của ngữ pháp tiếng Anh

1.1 Học ngữ pháp giúp nói và viết tiếng anh đúng

Nhiều bạn chỉ tập trung vào luyện từ vựng mà hoàn toàn bỏ qua ngữ pháp. Theo thời gian, bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Anh nhưng các câu của bạn không diễn đạt được nhiều ý tưởng.

Chẳng hạn, nếu không biết sử dụng thì, bạn không thể kể câu chuyện trong quá khứ hay bàn về dự định tương lai. Các mốc thời gian của bạn bị xáo trộn, không theo trình tự thống nhất.

Một khi bạn đã có thói quen nói tiếng Anh không cần ngữ pháp, bạn sẽ mất nhiều thời gian đế khắc phục.

Điều này cực kì tai hại vì ngữ pháp là một tiêu chí chấm điểm trong phần thi SpeakingWriting IELTS. Chưa dự thi bạn đã mất điểm phần này, hãy tập trung ôn luyện ngữ pháp IELTS nếu muốn nâng band điểm của mình.

1.2 Ngữ pháp giúp bạn diễn đạt ý tưởng chính xác

Khi nắm chắc về thì, về các cấu trúc nhấn mạnh, liên kết và đảo ngữ, bạn có thể trình bày ý tưởng lưu loát mà không sợ đối phương hiểu lầm. Ngoài việc đảm bảo yếu tố thời gian, không gian, ngữ pháp còn giúp bạn thể hiện cảm xúc, mong muốn khi giao tiếp bằng tiếng Anh.

Ví dụ:

Khi bạn muốn nhờ người khác mở cửa sổ, bạn nên nói: “Could you please open the window?” thay vì “Open the window!”

 

=> Cấu trúc câu mệnh lệnh khác với câu cầu khiến, mang đến cảm nhận khác nhau đối với người đối diện.

1.3 Ngữ pháp giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp

Ngữ pháp bao gồm các quy tắc rõ ràng và chặt chẽ, giúp người sử dụng tiếng Anh hình thành lối tư duy có hệ thống, có liên kết với nhau. Khi đặt suy nghĩ vào trong một cấu trúc, bạn dễ nảy ra ý tưởng, bạn biết nên nói gì trước nói gì sau.

Văn phong tiếng Anh cũng không giống tiếng Việt, nếu nắm chắc cấu trúc ngữ pháp, bạn sẽ viết và nói thật tự nhiên, không gặp nhiều vấn đề như cách nói hoặc viết dịch từ tiếng Việt.

Nếu biết cách sắp xếp các từ và cụm từ, bạn có thể nhanh chóng viết câu viết đoạn chính xác mà không cần nhiều thời gian suy nghĩ hay chỉnh sửa. Một người học ngữ pháp tiếng Anh bài bản còn giúp thay đổi tư duy, hoàn toàn khác với lối tư duy ban đầu.

2. Tổng hợp toàn bộ kiến thức ngữ pháp IELTS cần ôn luyện 

2.1 Grammar for words

Types of Words

  • Nouns: Common nouns, Proper nouns, Abstract nouns, Collective nouns, Uncountable nouns.

  • Pronouns: Personal pronouns, Indefinite pronouns, Possessive pronouns, Reflexive pronouns, Demonstrative pronouns, Interrogative pronouns.

  • Verbs: Physical verbs, Stative verbs, Mental verbs, Ordinary verbs, Auxiliary verbs, Intransitive verbs, Transitive verbs.

  • Adjective: Descriptive adjective, Limiting adjective, Possessive adjective.

  • Adverb: Manner, Time, Frequency, Place, Grade, Quantity, Question, Relation.

  • Prepositions: Time, Place, Reason, Intention

  • Interjections: ah, dear, hmm

  • Articles: the, an, a

Order of words:

  • Subject; Verb; Object

Collocation:

  • pay attention; make an effort; to make the bed,...

Verb pattern:

  • afford to buy, begin to ride, regret telling,...

Phrasal verbs:

  • take off; go on; turn down,...

2.2 Grammar for sentences and clauses 

Tense

  • Present: Simple present, Present continuous, Present perfect, Present perfect continuous

  • Past: Past present, Past continuous, Past perfect, Past perfect continuous

  • Future: Future present, Future continuous, Future perfect, Future perfect continuous

Subject and Verb Agreement:

  • S (plural) + V

  • S (singular) + V(s/es)

Passive Voice

If Clause: Conditional sentences type 1, 2 and 3.

Relative Clause

Adverbial clauses:

  • adverbial clause of place;

  • adverb clause of concession;

  • adverbial clause and phrases of reason;

  • adverbial clauses of purpose;

  • adverbial clauses of the time;

  • adverbial clauses of manner with As and As if

3. Lỗi ngữ pháp IELTS mà người Việt thường gặp phải

Để vượt qua các bài kiểm tra tiếng Anh ở trường phổ thông, nhiều học sinh chọn cách học thuộc lòng các cấu trúc và áp dụng máy móc vào bài tập. Các bạn mất đi khả năng cảm nhận ngữ cảnh, không quan tâm đến tình huống sử dụng ngữ pháp.

Dần dần, bạn chỉ chú ý đến ngữ nghĩa và các dấu hiệu trong câu chứ không thực sự hiểu bản chất của điểm ngữ pháp.

Bạn có thể đạt điểm cao trong bài kiểm tra trắc nghiệm nhưng bạn không thể nói và viết tiếng Anh tự nhiên. Điều này ảnh hưởng đến điểm số của bạn trong kì thi IELTS.

4. 7 tips học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả

4.1 Thực hành theo quy trình Nghe - Nói - Đọc - Viết

Khi ôn tập bất kỳ điểm ngữ pháp nào, bạn cũng nên đặt vào 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết. Có như vậy, bạn mới nhớ lâu và ứng dụng thành thạo vào 4 phần thi IELTS.

Hơn thế nữa, mặc dù cùng 1 chủ điểm ngữ pháp, nhưng khi nói và viết bạn cần có sự nhanh nhạy và tự nhiên. Ngữ pháp khi đọc và viết cũng trang trọng và phức tạp hơn khi nghe và nói.

4.2 Bắt đầu với các thì tiếng Anh

Trong tiếng Anh, có đến 12 thì để bạn sử dụng: 3 thì đơn, 3 thì hoàn thành, 3 thì tiếp diễn đơn và 3 thì hoàn thành tiếp diễn, tương ứng với 12 quy tắc bạn cần phải nhớ.

Dù bạn ứng dụng vào nội dung gì, kỹ năng nào, bạn cũng phải thực hiện các quy tắc này. Do đó, hãy nắm chắc các thì trước, sau đó hãy tiếp tục học cấu trúc mới.

4.3 Tìm tài liệu đáng tin cậy

Vô số tài liệu và khoá học xuất hiện trên Internet với chất lượng không hề tương đồng, không được kiểm duyệt. Đồng thời, tài liệu được chia sẻ cũng thuộc nhiều trình độ, không được phân chia và tổng hợp cẩn thận.

Khi sử dụng tài liệu trên Internet, bạn nên chọn lọc kĩ lưỡng, chỉ tìm những nguồn đáng tin cậy. Ngoài ra, bạn nên kết hợp sách với video, audio, podcast để việc học bớt nhàm chán.

4.4 Sắp xếp thứ tự của từ ngữ trong câu

Khi nắm được quy tắc ngữ pháp, thứ tự các từ loại trong câu, bạn có thể viết câu nhanh chóng và chính xác. Từ loại nào trước, từ loại nào sau, hình thức của từ như thế nào, hiểu rõ những quy tắc này giúp bạn tăng điểm cho bài thi IELTS của mình.

4.5 Viết câu ngắn gọn và rõ ràng

Thí sinh người Việt thường mắc lỗi viết câu quá dài, nhiều mệnh đề phức tạp. Để diễn đạt ý hiệu quả, bạn có thể tách ý thành những câu nhỏ và ngắn hơn, kết nối hợp lý bằng liên từ. Hạn chế sử dụng từ ngữ và ngữ pháp trong văn nói khi viết.

4.6 Luyện viết nhiều hơn.

Càng viết nhiều bạn càng nhớ lâu, sử dụng chính xác những gì đã học. Để luyện viết có kết quả, bạn nên thực hiện theo các bước: Xác định mục tiêu của bài, Gạch đầu dòng lên outline, Chọn các cấu trúc bạn sẽ dùng, Viết trực tiếp vào vấn đề, Xem lại và chỉnh sửa.

4.7 Đừng học “ngữ pháp chết"

Nhiều bạn cày ngày đêm các điểm ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao. Bạn thuộc lòng những quy tắc khó nhớ nhất. Nhưng đến khi làm bài thi viết, bạn chẳng dùng được bấy nhiêu, hoặc cố gắng nhồi nhét không tự nhiên vào bài. Hãy chọn lọc những điểm phổ biến nhất, học và ứng dụng mỗi ngày thay vì học những kiến thức phức tạp mà không đụng đến điểm nào.

Hy vọng bài viết trên đã giới thiệu cụ thể và rõ ràng các điểm ngữ pháp trong IELTS quan trọng nhất để các bạn có chiến lược

hợp lý.

Câu hỏi thường gặp:

Thì hiện tại đơn có thường gặp trong quá trình thi IELTS hay không?

Câu trả lời là có. Ngay cả trong đề bài và những câu trả lời của các thí sinh thuộc 4 phần nghe, nói, đọc, viết đều ứng dụng dạng ngữ pháp này. Cấu trúc thì hiện tại đơn:

  • Câu khẳng định (Động từ tobe):

S + am/ is/ are + N/ Adj I + am He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

  • Câu khẳng định (Động từ thường):

S + V(s/es) I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể) He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es) - Câu phủ định (Động từ tobe): S + am/are/is + not +N/ Adj

  • Câu phủ định (Động từ chỉ hành động): S + do/ does + not + V(nguyên thể)

  • Câu nghi vấn (Động từ tobe):

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj? A: Yes, S + am/ are/ is hoặc có thể trả lời là No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

  • Câu nghi vấn (Động từ chỉ hành động):

Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)? A: Yes, S + do/ does hoặc có thể trả lời là No, S + don’t/ doesn’t.

  • Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh- (Động từ tobe): Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

  • Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh- (Động từ chỉ hành động): Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) trong tiếng Anh là gì?

  • Nhận biết bằng các từ đặc trưng sau: Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past,...

  • Nhận biết bằng: When, Before, After, By the time, No sooner… than…, Hardly/Barely/Scarcely … when …

Khi nào thì sử dụng thì tương lai đơn? Và cấu trúc của thì tương lai đơn như thế nào?

  • Khi muốn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói

  • Khi đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

  • Khi đưa ra 1 lời hứa hẹn

Cấu trúc của thì tương lai đơn:

  • Câu khẳng định (Động từ to be): S + will + be + N/Adj

  • Câu khẳng định (Động từ thường): S + will + V(nguyên thể)

  • Câu phủ định (Động từ to be): S + will not + be + N/Adj

  • Câu phủ định (Động từ thường): S + will not + V(nguyên thể)

  • Câu nghi vấn (Động từ to be): Q: Will + S + be + …?

A: Yes, S + will. No, S + won’t.

  • Câu nghi vấn (Động từ thường): Q: Will + S + V(nguyên thể)? A: Yes, S + will. No, S + won’t.

Có những dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) nào?

Có thể nhận biết thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh thông qua những yếu tố sau:

  • At this time/at this moment + thời gian trong tương lai

  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai

  • Các từ: In the future, next year, next week, next time, soon

Lưu ý:

  • Thì tương lai tiếp diễn không sử dụng các mệnh đề bắt đầu với những từ chỉ thời gian như: If, as soon as, by the time, unless, when, while, before, after,...

  • Một số từ không dùng hoặc ít khi dùng ở dạng tiếp diễn như: be, cost, fit, mean, suit, belong, have, feel, hear, see, smell, taste, touch, hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish, believe, know, think, understand,...