Tính từ (Adjective) - Vị trí, phân loại và lưu ý sử dụng
A
Tính từ (Adjective)
B
Các cấu trúc so sánh với tính từ

Tính từ (Adjective) - Vị trí, phân loại và lưu ý sử dụng

02/06/20195 min read
Trong chuỗi bài viết giới thiệu các điểm ngữ pháp như trạng từ, lượng từ, cum danh từ.... mình sẽ giới thiệu cho các bạn các quy tắc cơ bản của các điểm ngữ pháp cũng như cách dùng và hoàn cảnh sử dụng các cấu trúc ngữ pháp này một cách chi tiết để các bạn áp dụng cũng như không mắc phải các lỗi ngữ pháp trong khi làm bài thi hoặc sử dụng tiếng Anh. Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu về tính từ (Adjective) trong tiếng Anh.

A. Tính từ (Adjective)

Vị trí của tính từ

Tính từ là các từ dùng để bổ nghĩa hay miêu tả cho các danh từ (người hoặc vật)

  • Tính từ thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa

Ex: an old house – beautiful paintings – elegant furniture

  • Tính từ có thể theo sau một số động từ như: be, get, become, look, seem, appear, sound, taste, smell và feel

Ex: Everything seemed pleasant when we started. The flowers smelt wonderful and the garden looked beautiful. But the weather got very hot and we all felt exhausted by the end of the day.

  • Có nhiều danh từ trong tiếng anh được dùng như là tính từ

Ex: a diamond ring – a library book – a seaside hotel – strawberry jam

Thứ tự của các tính từ (Adjective)

Khi chúng ta dùng nhiều hơn một tính từ để miêu tả 1 danh từ, chúng thường được sắp xếp theo một thứ tự nhất định như sau

Mạo từ (Article)Ý kiến - ấn tượng (opinion – impression)Kích thước (Size)Tuổi (Age)Hình dạng (Shape)Màu sắc (Colour)Xuất xứ (Origin)Chất liệu (Material)Mục đích (purpose)Danh từ (Noun)
Anenormousoldredcar
AbeautifulsmallovalFrenchmirror
Avaluableantiquesilversoupspoon
Adelicateovaltray

Ta thường bắt đầu với một tính từ mô tả ý kiến hay ấn tượng chung.

  • Nếu có 2 tính từ cùng dạng chúng ta sẽ phân biệt bằng and

Ex: a black and white photograph

  • Nếu dùng nhiều hơn 1 tính từ theo sau động từ chúng ta sẽ dùng and trước tính từ cuối cùng và các tính từ còn lại phân biệt với nhau bằng dấu phẩy

Ex: Today was hot and tiring.

      He was described as mad, bad and dangerous to know.

Xem thêm: Mạo từ trong tiếng anh - Cách dùng a an the

Các tính từ kết thúc bằng -ing và -ed

Chúng ta dùng tính từ ở dạng –ed để mô tả cảm giác:

Ex: I’m tired.

Tôi mệt (tôi đã làm việc rất vất vả, tôi cần nghỉ ngơi)

Chúng ta dùng tính từ ở dạng –ing để mô tả sự vật làm chúng ta có cảm giác đó

Ex: This work is tiring.

Công việc này rất mệt mỏi (Cần tốn rất nhiều công sức để làm việc này)

>>>Xem thêm<<< Động từ trong tiếng Anh (Verb) - Định nghĩa và phân loại

B. Các cấu trúc so sánh với tính từ

Tính từSo sánh hơnSo sánh nhất
Một âm tiết: Strong, GreatThêm –er: StrongerThêm -est và dùng the: The strongest
You can become stronger if you do more exercise. - This is the greatest game I’ve ever played.
2 âm tiết kết thúc bằng y: Tidy, FunnyBỏ y thêm –ier: TidierBỏ y thêm –iest và dùng the: The tidiest
Their flat is tidier than ours. - They’re the funniest monkeys you’ve ever seen.
2 hay nhiều âm tiết: Famous, Beautiful, Self-confidentMore + AdjectiveThe most + Adjective
You can become a more self-confident person. - He is the most famous actor in the film.
  • Một số tính từ 2 âm tiết đôi khi cũng dùng được –er hay –est : quiet, pleasant, common, polite

  • Các tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng -ow hoặc –er cũng có thể dùng –er hay –est

Ex: clever – cleverer narrow – the narrowest

  • Các tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng –le thường thêm –r hoặc –st

Ex: Simple – simpler – the simplest

  • Hầu hết các tính từ 1 âm tiết kết thúc bằng nguyên âm + -b, d, g, n, p hoặc t sẽ gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm –er hay –est

Ex: Big – bigger sad – the saddest

  • Một số tính từ có dạng so sánh không theo quy tắc:

Ex:
Good – better – the best bad – worse – the worst
far – farther/further – the farthest/furthest

>>>Xem thêm<<< So sánh hơn (comparison) - Công thức và bài tập áp dụng

Các cấu trúc câu so sánh sử dụng tính từ

Chúng ta có thể dùng các cấu trúc so sánh để:

  • Diễn tả sự nhiều hơn

Ex:
Our prices are better than those of our rivals.
We have a more exciting range of games than you’ll see anywhere else.

  • Diễn tả sự ít hơn

Ex:
The old models usually aren’t as/so expensive as the new ones.
The clothes in the sale are much less expensive than usual.

  • So sánh bằng

Ex: RPG games are as popular as sport games with our customers.

Trong chuỗi bài viết giới thiệu các điểm ngữ pháp trong tiếng Anh, mình sẽ giới thiệu cho các bạn các quy tắc cơ bản của các điểm ngữ pháp cũng như cách dùng và hoàn cảnh sử dụng các cấu trúc ngữ pháp này một cách chi tiết để các bạn áp dụng cũng như không mắc phải các lỗi ngữ pháp trong khi làm bài thi hoặc sử dụng tiếng Anh.

>>>Bài viết tiếp theo<<< Word Form-Các loại từ tiếng Anh

9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
9 vấn đề nhức nhối khi học IELTS Online mùa Corona
Xem giải pháp của DOL