Cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học, tốt nghiệp THPT và TOEIC, CEFR, TOEFL

Cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học, tốt nghiệp THPT và TOEIC, CEFR, TOEFL

Hẳn bạn đã nghe về những lợi ích khi sở hữu trong tay tấm bằng IELTS nhưng nếu đặt cạnh những chứng chỉ tiếng Anh khác thì IELTS có thể quy đổi như thế nào và liệu tấm bằng IELTS có giá trị trong kỳ thi thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học không? Hãy cùng DOL tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Lưu ý là bảng quy điểm IELTS chỉ mang sự tương đối do tính chất các bài thi đánh giá khác nhau. Vì thế trước khi đi tìm hiểu về điểm quy đổi, bạn cần hiểu rõ về từng loại chứng chỉ để không nhầm lẫn, tự điều chỉnh thang điểm phù hợp và quyết định chứng chỉ sao cho phù hợp với mục tiêu cá nhân. 

Quy đổi điểm IELTS sang các chứng chỉ Tiếng Anh khác:

Quy đổi điểm IELTS sang TOEIC

TOEIC IELTS
10 – 250 0.5 – 1.5
255 – 400 2.0 – 3.5
405 – 600 4.0 – 5.0
605 – 780 5.5 – 7.0
785 – 990 7.5 – 9.0

Quy đổi điểm IELTS sang TOEFL

TOEFL IELTS
0 – 8 0 – 1.0
9 – 18 1.0 – 1.5
19 – 29 2.0 – 2.5
30 – 40 3.0 – 3.5
41 – 52 4.0
53 – 63 4.5 – 5.0
65 – 78 5.5 – 6.0
79 – 95 6.5 – 7.0
96 – 120 7.5 – 9.0

Quy đổi điểm IELTS sang CEFR (A-B-C)

CEFR

IELTS

A1 0 – 1.0
1.0 – 1.5
2.0 – 2.5
A2 3.0 – 3.5
B1 4.0 – 5.0
B2 5.5 – 6.5
C1 7.0 – 8.0
C2 8.5 – 9.0

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học

Hiện nay, IELTS được sử dụng như một thang điểm để xét tuyển đối với các thí sinh tham dự kỳ thi THPT Quốc gia. Thông thường , điểm IELTS sẽ được sử dụng để xét tuyển theo hai hình thức sau:

  • Chứng chỉ IELTS được sử dụng để quy đổi thành điểm tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia theo thang điểm 10.

Ví dụ: tại ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM), điểm IELTS 6.0 được quy đổi thành 10 điểm tiếng Anh, điểm IELTS 5.5 được quy đổi thành 8.5 điểm tiếng Anh.

  • Chứng chỉ IELTS được kết hợp với 1 hay nhiều yếu tố khác như kết quả thi THPT Quốc gia, kết quả học tập trung bình 3 năm THPT (học bạ), Giải thưởng Học sinh giỏi,…để xét tuyển đại học kết hợp.

Ví dụ: ĐH Hoa Sen xét tuyển kết hợp giữa kết quả THPT Quốc gia và chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên đối với ngành ngôn ngữ Anh và IELTS 6.0 trở lên với ngành Quản trị khách sạn.

Để có thể biết rõ thêm về cách quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học 2020 trở về sau cụ thể thì bạn có thể tham khảo bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học tại một số trường sau đây. 

Trường đại học /

Điểm IELTS

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học
5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0-9.0
ĐH Ngoại thương 8.5 9.0 9.5 10
ĐH Bách Khoa Hà Nội 8.5 9.0 9.5 10
ĐH Quốc gia Hà Nội 8.5 9.0 9.25 9.5 9.75 10
ĐH Luật TP.HCM 9.0 9.5 10
ĐH Bách Khoa TP.HCM 8.0 9.0 10
ĐH Công Nghiệp Hà Nội 8.0 9.0 10

Quy đổi điểm IELTS sang điểm tốt nghiệp THPT

Ngoài ra, theo quy định của Bộ GDĐT (bắt đầu có hiệu lực từ kỳ thi THPT 2020) thì IELTS 4.0 trở lên được miễn thi Anh văn và quy đổi ra điểm 10 cho kỳ thi THPT Quốc gia. Tuy nhiên, đối với việc xét tuyển Đại học thì sẽ tùy thuộc vào yêu cầu và điểm quy đổi của từng trường.

Như vậy, sở hữu điểm số IELTS càng cao thì cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học mơ ước càng lớn cùng với những lợi thế tăng tính cạnh tranh kỳ thi đại học cam go. Do đó, bạn hãy lập kế hoạch để nâng cao kiến thức và cải thiện điểm số của mình nhé.

Nếu cần chia sẻ tư vấn hoặc có thắc mắc về phương pháp học IELTS, bạn có thể liên lạc ngay với DOL đó!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *