Bảng chữ cái Tiếng Anh chuẩn nhất kèm cách đọc, phiên âm & tần suất sử dụng

bảng chữ cái tiếng anh

Bắt đầu học phát âm trong tiếng Anh muốn chuẩn bản xứ nhưng lại chưa biết cách phát âm các chữ cái trong tiếng Anh? Vậy thì DOL English khuyên bạn thay vì tìm hiểu cách đọc tiếng anh nhanh hay các dạy cách phát âm tiếng anh chuẩn ngay từ đầu, hãy khởi đầu với điều cơ bản nhất: bảng chữ cái tiếng anh (bảng alphabet tiếng anh) và cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh thông qua bảng phiên âm bởi đây chính là nền tảng quan trọng để có thể học cách phát âm chuẩn trong tiếng anh. 

Hãy cùng chúng mình tìm hiểu tất tần tật về bảng chữ cái này cũng như các đọc chữ cái bằng tiếng anh thông qua bài viết dưới đây nhé! 

Bảng chữ cái tiếng anh chuẩn nhất theo ipa

Bảng chữ cái tiếng anh cổ

Tiếng Anh được viết lần đầu bằng Bảng chữ cái rune Anglo-Saxon – được dùng từ thế kỷ V. Hiện còn lưu giữ được rất ít ví dụ về cách viết tiếng Anh cổ này, chủ yếu số còn sót lại chỉ là những câu khắc hay những đoạn rời rạc. Năm 1011, ta liệt kê được các chữ cái sau:

A B C D E F G H I K L M N O P Q R S T V X Y Z & ⁊ Ƿ Þ Ð Æ

Bảng chữ cái này cũng không khác biệt lắm với bảng chữ cái tiếng anh hiện đại. Tuy nhiên sau này, Ƿ, Þ, Ð, Æ và œ bị xem là những chữ cái đã lỗi thời và được loại bỏ để ra đời bảng chữ cái mà ngày nay chúng ta vẫn được học. Vậy, để giải đáp câu câu hỏi bảng chữ cái tiếng anh có bao nhiêu chữ thì chúng ta hãy cũng đến với phần kế tiếp dưới đây nhé! 

Bảng chữ cái tiếng anh hiện đại

Bảng chữ cái tiếng Anh (English alphabet) hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 ký tự được sắp xếp theo 1 thứ tự cụ thể như bảng dưới đây. 

Bảng chữ cái tiếng anh viết hoa
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Bảng chữ cái tiếng anh viết thường
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z

Phân loại bảng chữ cái tiếng anh 

Nguyên âm

Dựa vào bảng chữ cái trên, ta nhận thấy rằng tiếng Anh có 5 nguyên âm:

 a , e , o , i , u 

Nguyên âm là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở.

Có 20 âm tiết là nguyên âm trong tiếng Anh , trong nguyên âm được chia ra thành 2 loại: nguyên âm đơnnguyên âm đôi.

Thông qua bảng nguyên âm tiếng anh ở dưới, ta có thể dễ dàng thấy trong nguyên âm đơn chia thành 2 loại: nguyên âm ngắn và nguyên âm dài

a. Nguyên âm đơn

Nguyên âm ngắn Nguyên âm dài
/ i / / i: /
/ e / / æ /
/ ɔ / / ɔ: /
/ ʊ / / u: /
/ ʌ / / a: /
/ ə / /ɜ:/

*Ví dụ nguyên âm ngắn

  • in / ɪn / : trong
  • cut / kʌt / : cắt
  • men / mɛn /: nam, đàn ông
  • book / bʊk / : sách
  • hot / hɒt / : nóng

*Ví dụ : nguyên âm dài

  • please / pliz / : xin vui lòng
  • act / ækt / : hành động
  • sheep / ʃip / : con cừu
  • read / rid / : đọc
  • manager / ˈmæn ɪ dʒər / : người quản lý
  • booth / buθ / : gian hàng

b. Nguyên âm đôi

Mỗi nguyên âm đôi trong tiếng Anh được tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm đơn lại với nhau.

Nguyên âm đôi gồm:

Nguyên âm Nguyên âm
/ ei / / ɑi /
/ ɔʊ / / ɑʊ /
/ eə / / iə /
/ ʊə / / ɔi /

*Ví dụ : nguyên âm đôi

  • basic / ˈbeɪ sɪk / : cơ bản
  • slowly / ˈsloʊ li / : chậm chãi, từ từ
  • tour / tʊər / : tham quan, du lịch
  • wear / wɛər / : mặc
  • care / kɛər / : quan tâm
  • nosy / ˈnoʊ zi / : ồn ào

Phụ âm

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc. Ví dụ như lưỡi va chạm môi, 2 môi va chạm, lưỡi để trước răng để phát ra âm,… 

Những phụ âm trong tiếng anh chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói chỉ khi phối hợp với nguyên âm. 

Có 24 phụ âm trong tiếng Anh

b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z

Phụ âm được chia thành 3 loại: phụ âm vô thanh , phụ âm hữu thanh và các loại phụ âm khác.

Phụ Âm vô thanh: là âm không có âm thanh, tức khi phát âm đó.

Như khi các bạn dùng một tờ giấy để trước môi, và phát âm đó lúc đó sẽ phát tạo ra 1 luồng hơi và sẽ không tạo âm thanh. Thì đây gọi là âm vô thanh.

/p/ /k/
/f/ /t/
/s/ /θ/
/ʃ/ /tʃ/

* ví dụ phụ âm vô thanh

  • kitty / ˈkɪt i / : mèo con
  • thumb / θʌm / : ngón tay cái
  • chubby / ˈtʃʌb i / : mập mạp
  • ship / ʃɪp / : tàu
  • fish / fɪʃ / : cá
  • sixth / sɪksθ / : thứ sáu

Phụ Âm hữu thanh: khi phát âm tạo ra âm thanh một cách rõ ràng.

/b/ /d/
/g/ /dʒ/
/v/ /ð/
/z/ /ʒ/

* ví dụ: phụ âm hữu thanh

  • girl / gɜrl / : cô gái
  • business / ˈbɪz nɪs / : kinh doanh
  • zoo / zu / : sở thú
  • casual / ˈkæʒ u əl / : bình thường
  • duck / duhk / : con vịt
  • vegetable / ˈvɛdʒ tə bəl, ˈvɛdʒ ɪ tə- / : rau xanh, củ quả.

Một số phụ âm còn lại

/m/ /n/
/η/ /h/
/l/ /r/
/j/ /w/

* ví dụ: các phụ âm còn lại

  • hotel / hoʊˈtɛl / : khách sạn
  • marketing / ˈmɑr kɪ tɪŋ / : tiếp thị
  • world / wɜrld / : thế giới
  • need / nid / : nhu cầu
  • round / raʊnd / : vòng

Cách đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh

Trước khi bước vào phần hướng dẫn đọc phiên âm tiếng anh, ta sẽ bước vào cách đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh trước.

Kỹ năng đánh vần tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng được dùng để giải mã hoặc nghe các từ. Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh có kèm phiên âm từng chữ cho các bạn dễ học cũng như hỗ trợ bạn học cải thiện khả năng đọc tiếng anh chuẩn. Khi bạn học cách đánh vần tiếng Anh, sẽ rất hữu ích nếu bạn hiểu về phiên âm. 

Cụ thể hơn về cách đọc từng chữ cái thì bạn Nghe tại đây nhé!

Cách đọc phiên âm tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh là những ký tự Latin được ghép vào với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm trong tiếng Anh khá giống với âm tiếng Việt, ngoại trừ, một vài âm không có trong bảng phiên âm tiếng Việt. Vì vậy, để tìm hiểu sâu hơn về bảng phiên âm tiếng anh thì ở phần này DOL English xin giới thiệu bạn đọc các phiên âm trong tiếng anh và cách đọc nhé! 

Tổng hợp cách phát âm theo khẩu hình miệng

Biết được cách phát âm là một chuyện, nhưng để có cách đọc phiên âm tiếng anh chuẩn và giống với người bản xứ thì bạn hãy nhớ lưu ý thêm về khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh nữa nhé! Bạn có tham khảo ở video sau: 

Video tổng hợp cách phát âm theo khẩu hình miệng

Tần suất sử dụng trong bảng chữ cái tiếng Anh 

Chữ cái thường xuất hiện nhiều nhất trong tiếng Anh là chữ E được sử dụng trong nhiều ký tự khác nhau và chữ cái ít dùng nhất là chữ Z. Danh sách dưới đây cho thấy tần suất tương đối của các chữ cái trong một văn bản tiếng Anh nhìn chung dưới sự nghiên cứu và phân tích của tác giả Robert Edward Lewand dẫn ra:

A 8,17% N 6,75%
B 1,49% O 7,51%
C 2,78% P 1,93%
D 4,25% Q 0,10%
E 12,70% R 5,99%
F 2,23% S 6,33%
G 2,02% T 9,06%
H 6,09% U 2,76%
I 6,97% V 0,98%
J 0,15% W 2,36%
K 0,77% X 0,15%
L 4,03% Y 1,97%
M 2,41% Z 0,07%

Hướng dẫn cách học bảng chữ cái tiếng anh nhanh nhất

Học bảng chữ cái thông qua bài hát

Đây chính là một cách siêu thú vị để bạn ghi nhớ các chữ cái và cách phát âm của chúng. Giai điệu của bài hát sẽ khiến bạn ghi nhớ nhanh hơn. Hơn nữa, khi bắt đầu thì ghi nhớ một bài hát sẽ dễ dàng hơn rất nhiều việc “đọc lên một chuỗi ký tự mà chúng ta chưa quen”. 

The ABC Song

Tập đánh vần tiếng Anh

Bạn hãy đánh vần tất cả mọi thứ xung quanh bạn bằng bảng chữ cái tiếng Anh, tên của bạn, đồ vật xung quanh bạn, biển báo trên đường,… Điều này không chỉ giúp bạn ghi nhớ bảng chữ cái nhanh hơn mà còn giúp bạn tránh những lỗi chính tả khi viết từ vựng nữa đấy! 

Biến bảng chữ cái thành những hình vẽ sinh động và màu sắc

Để tập làm quen với bảng chữ cái. Các bạn có thể chọn bảng chữ cái chuẩn cũng như bảng phát âm tiếng anh chuẩn đẹp mắt, sinh động để tăng hứng thú với việc học. Hiện nay, có rất nhiều bảng chữ cái tiếng Anh đa kiểu dáng, đa màu sắc để các bạn lựa chọn. 

Đọc đúng phiên âm tiếng Anh chuẩn góp phần giúp bạn phát âm tốt và viết chính tả chính xác hơn. Thậm chí kể cả đối với những từ chưa biết, một khi bạn nắm chắc kỹ năng này thì lúc nghe được người bản xứ phát âm, bạn cũng có thể viết khá chính xác từ ấy. 

Đừng quên tự mình chăm chỉ luyện tập, học tiếng Anh mỗi ngày với một phương pháp phù hợp sẽ đưa bạn đến sự thành thạo và nhuần nhuyễn trong giao tiếp. 

DOL chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *