Hướng dẫn lộ trình học Ielts 8.0 từ 7.0 chi tiết nhất

Hướng dẫn lộ trình học Ielts 8.0 từ 7.0 chi tiết nhất

Con số 8.0 IELTS dù nằm trên hồ sơ du học hay hồ sơ xin việc đều là một con số ấn tượng mạng lại cho bạn lợi thế cạnh tranh. Sở dĩ là vì điểm số 8.0 IELTS có thể nói lên được một trong hai điều. Điều thứ nhất là bạn đã tiếp xúc tiếng Anh nhiều đến mức có thể sử dụng tiếng Anh lưu loát gần như là người bản xứ và bạn hoàn toàn tự tin vào kỹ năng tiếng Anh của bản thân. Bên cạnh đó, con số 8.0 cũng có thể chứng tỏ bạn đã bỏ rất nhiều hard work vào việc học tiếng Anh và phương pháp học của các bạn cũng đã thật sự hiệu quả. Nếu như 8.0 là một mức điểm bạn thật sự mong muốn vươn tới và bạn quyết tâm làm mọi thứ để đạt con số này, những điều cơ bản trên cũng chính là những thứ bạn cần phải có: tiếp xúc tiếng Anh (Listening – Reading) hằng ngày, sử dụng tiếng Anh (Writing – Speaking) hằng ngày, quyết tâm nỗ lực, và phương pháp học hiệu quả. Tỷ lệ phần trăm người Việt được 8.0 ở kỳ thi IELTS vô cùng nhỏ, thậm chí là hiếm đối với những người tự học ielts 8.0, cho nên việc band điểm này này có thể sẽ không dễ dàng, nhưng DOL sẽ cung cấp một lộ trình chi tiết được biên soạn bởi những chuyên gia IELTS nhằm làm cho mục tiêu này có thể trở thành hiện thực hơn.  

Xác định đầu vào

Với những mục tiêu đạt IELTS từ 6.5 trở xuống (CEFR A1, A2, B1), xác định đầu vào có thể được thực hiện qua một số bài test nhanh online đưa ra trình độ tiếng Anh hiện tại. Tuy nhiên, với band điểm từ 6.5 trở lên (CEFR B2, C1, C2), chúng ta không thể đánh giá chính xác được độ hiểu biết của chúng ta chỉ với những bài kiểm tra ngắn vì lượng kiến thức mới ở từng cấp độ này vô cùng to lớn ở cả 4 kỹ năng giao tiếp Listening, Speaking, Reading, và Writing. Kết quả chính xác nhất là dựa trên kết quả gần nhất của bài thi IELTS, TOEFL, CEA, hoặc PTE. Nếu bạn đã đạt IELTS 7.0+, TOEFL 95+,CEA C+, hoặc PTE 65+, lộ trình này chắc chắn phù hợp với bạn để đạt mục tiêu IELTS 8.0. 

Tuy nhiên, thi các chứng chỉ này đòi hỏi sự cam kết về mặt tài chính mà không phải mọi người có thể thực hiện được, vậy nên để có thể ước lượng trình độ sau band 6.5, bạn cũng có thể dựa vào số giờ đã học tiếng Anh (với giáo viên hướng dẫn hoặc giáo trình tự học). Đối với một người học tiếng Anh trung bình 6 giờ ở lớp với giáo viên và 6 giờ tự học ở nhà một tuần, bạn đó sẽ cần duy trì lịch học như vậy 350 ngày để đạt cấp độ B2 và 500 ngày để đạt cấp độ C1. Dựa vào các con số trên và số giờ đã học của riêng mình, các bạn có thể ước lượng cấp độ của mình là B2 hay C1 để lựa chọn lộ trình phù hợp. Nếu bạn ở mức B2, lộ trình này có thể sẽ khá thử thách, nhưng nếu bạn ở mức C1, lộ trình này hoàn toàn phù hợp với bạn. 

Cách thứ 3 giúp bạn ước lượng cấp độ của mình mà không dựa vào kết quả chứng chỉ tiếng Anh hay số giờ đã học tiếng Anh là dựa vào khả năng sử dụng tiếng Anh của mình. Nhóm cấp độ B1 và B2 được dùng để mô tả Independent Users, có nghĩa là người dùng có thể sử dụng được tiếng Anh trong bối cảnh hằng ngày, trò chuyện với bạn bè, người thân, ở công sở hay ở nơi học. Điểm khác biệt cụ thể hơn là người nói tiếng Anh B2 có thể thực hiện được một bài nói kéo dài và có thể truyền đạt mọi điều mà mình muốn nói bằng tiếng Anh. Nhóm C1 và C2 mô tả Proficient Users, những cá nhân này không chỉ dừng ở việc nói được những ý tưởng mà mình muốn nói, mà họ linh hoạt hơn về hình thức trình bày những nội dung đó. Những cá nhân này có thể điều chỉnh ngôn từ nói ra sao cho phù hợp với từng nhóm người nghe hay từng bối cảnh trò chuyện khác nhau, và có thể lập luận những ý tưởng trừu tượng phức tạp ở mức học thuật một cách chi tiết nếu bị yêu cầu.

Nếu sau 3 cách trên bạn vẫn không rõ mức độ của bản thân đã cao hơn B2 hay đạt 7.0 chưa, bạn hãy liên hệ với DOL để nhận được sự trợ giúp chuyên môn nhé. Đội ngũ giảng viên giàu kiến thức sư phạm và giàu kinh nghiệm giảng dạy đặc biệt với chứng chỉ IELTS sẽ giúp bạn xác định chính xác cấp độ tiếng Anh của mình.

Xác định đầu ra

Khi đã có điểm xuất phát, điểm đến cuối cùng của DOL được cụ thể hóa theo các mục tiêu cho 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của IELTS. Nếu các bạn đã thực hiện lộ trình học IELTS 6.0-7.0 của DOL, thì những mục tiêu của lộ trình kế tiếp này cũng sẽ quen thuộc với các bạn đấy! Lý do bởi vì những kỹ năng IELTS 8.0 cũng chính là những kỹ năng ở band 7.0, nhưng tăng thêm một mức độ về sự linh hoạt, đa dạng, chuẩn xác, và bao gồm những chủ đề từ vựng ít phổ biến hơn. Mục kế tiếp của bài đọc này sẽ thảo luận những kiến thức cụ thể cho cả 4 kỹ năng của người đạt IELTS 8.0. Nhưng các bạn hãy nhớ một lưu ý quan trọng của DOL để đạt mục tiêu đầu ra của 4 kỹ năng. Đó là bạn phải luyện tập sau mỗi buổi học nhiều hơn nữa. Biết về khái niệm các chiến thuật hay lý thuyết về làm bài thôi là chưa đủ. Mà bạn hãy luôn nhớ ứng dụng nhiều đến mức những lý thuyết và khái niệm đó trở thành kỹ năng của mình nhé! IELTS 8.0 rất cần sự luyện tập của bạn!

Về mục tiêu thời gian đầu ra, một khi các bạn quyết tâm theo lộ trình học IELTS 8.0 của DOL, các bạn hãy lên thời khóa biểu học đều đặn và cụ thể mỗi tuần nhé. Tuy lộ trình chi tiết sẽ bao gồm 60 buổi học với 120 bài, các bạn cũng đừng quên đánh dấu vào lịch trình của mình những buổi tự học thêm, những buổi ôn lại lý thuyết, những buổi áp dụng kiến thức vào bài mẫu. Thời khóa biểu mình càng chi tiết và khoa học, mình càng dễ theo dõi tiến độ học của mình và có động lực để học tập mỗi ngày!

Những kiến thức cần nắm để đạt IELTS 6.0

Mục tiêu đạt được IELTS 8.0 từ mức xuất phát 7.0 có thể được phân nhỏ như sau:

  • Reading

Ở khía cạnh lý thuyết, bạn sẽ được học chi tiết phương pháp trả lời hiệu quả và ít sai của 9 dạng câu hỏi Reading IELTS trong 9 bài học và 1 bài tổng hợp. Thêm vào đó bạn cũng được cho bí quyết làm full 1 đề Reading IELTS 8.0 bao gồm cả ba bài đọc. 5 bộ giáo trình của Cambridge mà bạn sẽ dùng để ứng dụng những lý thuyết trên gồm Cambridge IELTS cuốn 10 đến 13 và cuốn IELTS Official Guide. Số lượng bài test reading (bao gồm cả 3 bài đọc) bạn sẽ làm là 19 đề.

  • Speaking

Kiến thức chung về kỹ năng Speaking IELTS được giảng ở bài sự khác nhau giữa các band điểm trong Speaking, cách tự luyện Speaking 8.0 tại nhà, và một vài lỗi phát âm hay mắc phải khiến bạn không đạt 8.0.

Đối với Part 1, bài học sẽ hướng dẫn cấu trúc câu trả lời 8.0 và idioms được sử dụng trong Speaking Part 1, bao phủ 6 chủ đề (Hometown, Art, Birthdays, Daily routine, Transports, Pets). Bài học part 2 sẽ về cách trả lời câu hỏi và các idioms được áp dụng với mục này. 9 chủ đề sẽ được luyện tập (Describe a famous person, a party you went to, a wild animal you know, a gift you have recently received, a time when you made a decision, a trip you took, a person you admire, a person with good leadership skills, a law you like to change). Tương tự, cách bắt đầu và kéo dài câu trả lời để đạt 8.0 ở part 3 là nội dung bài học tiếp theo, với 4 chủ đề được ứng dụng (Internet, Nature, Society, Travel). DOL cũng sẽ cung cấp bài theo bộ đề dự đoán Speaking quý hiện tại để bạn tham khảo.

  • Listening

Kỹ năng Listening ở lộ trình IELTS 8.0 chứa bài học về chiến thuật lấy 8.0 Listening hiệu quả, và cách trả lời tất cả 4 dạng câu hỏi của đề IELTS Listening (Gap-fill, Map, Multiple choice, Choose from a list). Bên cạnh đó, DOL cũng cho bạn mẹo học từ vựng 8.0 qua việc học Listening và làm thế nào để giữ vững tâm lý trong phòng thi.

Bạn luyện tập kỹ năng nghe qua 4 nguồn giáo trình của Cambridge: Cambridge IELTS cuốn 11, 12, 13, và IELTS Official Guide (18 bài test Listening tổng cộng)

  • Writing

Về kiến thức cần nắm cho cả bài IELTS Writing nói chung, bài học sẽ hướng dẫn cụ thể sự khác nhau giữa các band điểm trong Writing, những điểm ngữ pháp nâng cao giúp bạn đạt 8.0, cách paraphrase ở cấp độ 8.0, cũng như những cụm từ bị “overuse” trong IELTS Writing làm người bị không thể đạt 8.0.

Còn về Writing Task 2, những bài học của DOL chỉ bạn cách cải thiện điểm Task Achievement 8.0, cách cải thiện điểm Coherence and Cohesion 8.0, và cấu trúc câu hay dùng để viết thân bài.

Với Writing Task 1, bài học giúp bạn phân tích tiêu chí chấm thi IELTS Task 1, viết mở bài và overview 8.0 cho IELTS Task 1, dễ dàng chia thông tin và trình bày số liệu trong đoạn body IELTS Task 1. Ngoài ra, cách trình bày số liệu và cách so sánh để đạt 8.0 trong IELTS Task 1 cũng được đề cập. DOL cũng cung cấp 1 bài học để giúp bạn không còn thấy để Maps khó khăn

Cuối cùng, DOL cho bạn bài mẫu đi kèm với phân tích giúp bạn tự luyện tập ở nhà. Bao gồm 11 chủ đề khác nhau, cùng với những chủ đề theo bộ đề thi dự đoán ở quý hiện tại.

Lộ trình chi tiết

Sau khi nắm được lý do và đích đến cuối cùng của lộ trình 7.0-8.0 này, DOL cung cấp cho bạn lộ trình chi tiết mà các bạn có thể dùng như một checklist để theo dõi được tiến độ cụ thể của mình.

Ngày #1:

Bài số 1: (Reading) Các dạng câu hỏi trong IELTS Reading

Bài số 2: (Writing) Phân biệt giữa các band điểm trong Writing

Ngày #2:

Bài số 3: (Listening) Chiến thuật lấy 8.0 Listening hiệu quả 

Bài số 4: (Speaking) Phân biệt giữa các band điểm trong Speaking

Ngày #3:

Bài số 5: (Reading) Chiến thuật làm bài IELTS Reading

Bài số 6: (Writing) Những điểm ngữ pháp nâng cao thường gặp (Part 1) 

Ngày #4:

Bài số 7: (Listening) Cách làm bài dạng Gap-fill (Part 1)

Bài số 8: (Speaking) Cách tự luyện Speaking tại nhà

Ngày #5:

Bài số 9: (Reading) Cách làm dạng Matching Heading 

Bài số 10: (Writing) Những điểm ngữ pháp nâng cao thường gặp (Part 2) 

Ngày #6:

Bài số 11: (Listening) Cách làm bài dạng Map

Bài số 12: (Speaking) Cấu trúc câu trả lời Speaking Part 1

Ngày #7:

Bài số 13: (Reading) Cách làm dạng Multiple Choice

Bài số 14: (Writing) Những điểm ngữ pháp nâng cao thường gặp (Part 3) 

Ngày #8:

Bài số 15: (Listening) Cách làm bài dạng Multiple Choice

Bài số 16: (Speaking) Part 1: Hometown

Ngày #9:

Bài số 17: (Reading) Cách làm dạng Matching name

Bài số 18: (Writing) Cách paraphrase để viết mở bài

Ngày #10:

Bài số 19: (Listening) Cách làm bài dạng Choose from a list

Bài số 20: (Speaking) Part 1: Art

Ngày #11:

Bài số 21: (Reading) Cách làm dạng Sentence Completion

Bài số 22: (Writing) Topic: Environment

Ngày #12:

Bài số 23: (Listening) Cách làm bài dạng Gap-fill (Part 4)

Bài số 24: (Speaking) Part 1: Birthdays

Ngày #13:

Bài số 25: (Reading) Cách làm dạng Summary Completion

Bài số 26: (Writing) Topic: Health

Ngày #14:

Bài số 27: (Listening) Cambridge 13 – Test 1

Bài số 28: (Speaking) Part 1: Daily routine

Ngày #15:

Bài số 29: (Reading) Cách làm dạng True/ False/ Not Given

Bài số 30: (Writing) Topic: Architecture

Ngày #16:

Bài số 31: (Listening) Cambridge 13 – Test 1 (Vocab)

Bài số 32: (Speaking): Part 1: Transport

Ngày #17:

Bài số 33: (Reading) Cách làm dạng Categorisation

Bài số 34: (Writing) Topic: Social issues

Ngày #18:

Bài số 35: (Listening) Cambridge 13 – Test 2

Bài số 36: (Speaking) Part 1: Pets

Ngày #19:

Bài số 37: (Reading) Cách làm dạng Matching Ending

Bài số 38: (Writing) Topic: Technology and Science

Ngày #20:

Bài số 39: (Listening) Cambridge 13 – Test 2 (Vocab)

Bài số 40: (Speaking) Part 1: Neighbours and neighbourhood

Ngày #21:

Bài số 41: (Reading) Cách làm dạng Matching Information

Bài số 42: (Writing) Topic: Fashion and Clothing

Ngày #22:

Bài số 43: (Listening) Cambridge 13 – Test 3

Bài số 44: (Speaking) Cách trả lời câu hỏi Part 2

Ngày #23:

Bài số 45: (Reading) Cambridge 13 – Test 1

Bài số 46: (Writing) Cấu trúc câu hay dùng để viết Topic sentence

Ngày #24:

Bài số 47: (Listening) Cambridge 13 – Test 3 (Vocab)

Bài số 48: (Speaking) Part 2: Describe a famous person

Ngày #25:

Bài số 49: (Reading) Cambridge 13 – Test 2

Bài số 50: (Writing) Cách cải thiện điểm Task Achievement

Ngày #26:

Bài số 51: (Listening) Cambridge 13 – Test 4

Bài số 52: (Speaking) Part 2: Describe a party you went to

Ngày #27:

Bài số 53: (Reading) Cambridge 13 – Test 3

Bài số 54: (Writing) Topic: Government

Ngày #28:

Bài số 55: (Listening) Cambridge 13 – Test 4 (Vocab)

Bài số 56: (Speaking) Part 2: Describe a wild animal you know

Ngày #29:

Bài số 57: (Reading) Cambridge 13 – Test 4

Bài số 58: (Writing) Topic: Employment

Ngày #30:

Bài số 59: (Listening) Cambridge 12 – Test 1

Bài số 60: (Speaking) Part 2: Describe a gift you have recently received

Ngày #31:

Bài số 61: (Reading) Cambridge 12 – Test 1

Bài số 62: (Writing) Topic: Children

Ngày #32:

Bài số 63: (Listening) Cambridge 12 – Test 2

Bài số 64: (Speaking) Part 2: Describe a time when you made a decision

Ngày #33:

Bài số 65: (Reading) Cambridge 12 – Test 2

Bài số 66: (Writing) Cách cải thiện điểm Coherence and Cohesion

Ngày #34:

Bài số 67: (Listening) Cambridge 12 – Test 3

Bài số 68: (Speaking) Part 2: Describe a trip you took

Ngày #35:

Bài số 69: (Reading) Cambridge 12 – Test 3

Bài số 70: (Writing) Topic: Advertising

Ngày #36:

Bài số 71: (Listening) Cambridge 12 – Test 4

Bài số 72: (Speaking) Part 2: Describe a person you admire

Ngày #37:

Bài số 73: (Reading) Cambridge 12 – Test 4

Bài số 74: (Writing) Topic: Entertainment and Media

Ngày #38:

Bài số 75: (Listening) Cambridge 11 – Test 1

Bài số 76: (Speaking) Part 2: Describe a person with good leadership skills

Ngày #39:

Bài số 77: (Reading) Cambridge 11 – Test 1

Bài số 78: (Writing) Topic: Sports

Ngày #40:

Bài số 79: (Listening) Cambridge 11 – Test 2

Bài số 80: (Speaking) Part 2: Describe a law you like to change

Ngày #41:

Bài số 81: (Reading) Cambridge 11 – Test 2

Bài số 82: (Writing) Những cụm từ bị “overuse” trong IELTS Writing

Ngày #42:

Bài số 83: (Listening) Cambridge 11 – Test 3

Bài số 84: (Speaking) Cách trả lời câu hỏi Part 3

Ngày #43:

Bài số 85: (Reading) Cambridge 11 – Test 3

Bài số 86: (Writing) Phân tích tiêu chí chấm thi IELTS Task 1

Ngày #44:

Bài số 87: (Listening) Cambridge 11 – Test 4

Bài số 88: (Speaking) Part 3: Internet

Ngày #45:

Bài số 89: (Reading) Cambridge 11 – Test 4

Bài số 90: (Writing) Cách viết mở bài cho IELTS Task 1

Ngày #46:

Bài số 91: (Listening) Official Guide – Test 1

Bài số 92: (Speaking) Part 3: Nature

Ngày #47:

Bài số 93: (Reading) Cambridge 10 – Test 1

Bài số 94: (Writing) Cách viết overview cho IELTS task 1

Ngày #48:

Bài số 95: (Listening) Official Guide – Test 2

Bài số 96: (Speaking) Part 3: Society

Ngày #49:

Bài số 97: (Reading) Cambridge 10 – Test 2

Bài số 98: (Writing) Cách chia thông tin body cho IELTS Task 1

Ngày #50:

Bài số 99: (Listening) Official Guide – Test 3

Bài số 100: (Speaking) Part 3: Travel

Ngày #51:

Bài số 101: (Reading) Cambridge 10 – Test 3

Bài số 102: (Writing) Cách trình bày số liệu trong IELTS Task 1

Ngày #52:

Bài số 103: (Listening) Official Guide – Test 4

Bài số 104: (Speaking) Idiom hay trong IELTS Speaking (1)

Ngày #53:

Bài số 105: (Reading) Cambridge 10 – Test 4

Bài số 106: (Writing) Cách thể hiện xu hướng trong IELTS Task 1

Ngày #54:

Bài số 107: (Listening) Official Guide – Test 5

Bài số 108: (Speaking) Idiom hay trong IELTS Speaking (2)

Ngày #55:

Bài số 109: (Reading) Official Guide – Test 1

Bài số 110: (Writing) Phép so sánh trong IELTS Task 1

Ngày #56:

Bài số 111: (Listening) Official Guide – Test 6

Bài số 112: (Speaking) Idiom hay trong IELTS Speaking (3)

Ngày #57:

Bài số 113: (Reading) Official Guide – Test 2

Bài số 114: (Writing) Cách tiếp cận dạng bài Map trong IELTS Task 1

Ngày #58:

Bài số 115: (Listening) Cách học từ vựng từ Listening

Bài số 116: (Speaking) Một vài lỗi phát âm hay mắc phải trong Speaking

Ngày #59:

Bài số 117: (Reading) Official Guide – Test 3

Bài số 118: (Writing) Cách tiếp cận dạng bài Process trong IELTS Task 1

Ngày #60:

Bài số 119: (Listening) Cách giữ vững tâm lý khi đi thi Listening

Bài số 120: (Speaking) Bộ đề thi dự đoán Quý….

Lộ trình 60 ngày học nâng cao được biên soạn theo kinh nghiệm giảng dạy và kiến thức sư phạm về bài thi IELTS này rất phù hợp với những học viên trình độ 7.0 hiện tại và mong muốn tiến xa hơn với tiếng Anh. 120 bài học này là con số không nhỏ và lượng kiến thức cũng như các chiến thuật, phương pháp giải bài là vô cùng nhiều. Lượng thời gian để luyện tập nhuần nhuyễn những lý thuyết đó và biến nó thành những kỹ năng của mình lại còn nhiều hơn. Tuy nhiên, DOL tin chắc nếu bạn thật sự quyết tâm đi hết lộ trình với thời gian biểu được phân chia hợp lý, và sẵn sàng chấp nhận hard work, con số 8.0 IELTS mà bạn ước ao sẽ hoàn toàn có thể trở thành hiện thực!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *