Thì quá khứ đơn (Past simple tense): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì quá khứ đơn (Past simple tense): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì quá khứ đơn là một trong những thì đầu tiên người mới học tiếng Anh được tiếp cận. Đây là một thì khá đơn giản nhưng để có thể sử dụng thành thạo không phải là điều dễ dàng đâu! Hiểu được tầm quan trọng đó, DOL đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì quá khứ tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Công thức Past Simple Tense

Loại câu  Đối với động từ thường Đối với động từ “to be”
Khẳng định S + V2/ed + O S + was/were + O
Phủ định S + didn’t + V_inf + O S + was/were + not + O
Nghi vấn Did + S + V_inf + O? Was/were + S + O?

Khẳng đinh

Thể Động từ “tobe” Động từ “thường”
Khẳng định Công thức: S + was/ were + O

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ 1: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

Ví dụ 2: They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Công thức: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ 1: She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua.)

Ví dụ 2: I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua)

Phủ định

Thể Động từ “tobe” Động từ “thường”
Phủ định S + was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ 1: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ 1: We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua

 

Nghi vấn

 

Thể Động từ “tobe” Động từ “thường”
Nghi vấn Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

 

Ví dụ 1: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Ví dụ 2: Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

 

Ví dụ 1: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Ví dụ 2: Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Cách sử dụng Past Simple Tense

Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

Ví dụ:

  • The bomb exploded two months ago. (Quả bom đã nổ hai tháng trước.)
  • My children came home late last night. (Các con của tôi về nhà muộn đêm qua.)

→ sự việc “quả bom nổ” và “các con về nhà muộn” đã diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm nói.

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ví dụ:

  • John visited  his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)
  • They always enjoyed going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú.)

→ sự việc “thăm ba” và “thăm vườn bách thú” đã từng xảy ra rất nhiều lần trong quá khứ.

  • Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

→ ba hành động “về nhà”, “ngủ” và “ăn trưa” xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.

  • David fell down the stair yesterday and hurt his leg. (David ngã xuống cầu thang hôm qua và làm đau chân anh ấy.)

→ hành động “làm đau chân” xảy ra ngay liền sau “ngã cầu thang” trong quá khứ.

  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)
  • Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

→ việc “đèn tắt” và “trời mưa” xảy ra xen ngang vào một sự việc đang trong quá trình tiếp diễn trong quá khứ.

  • Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

Ví dụ:

  • If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
  • If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

→ việc “bạn là tôi” hay “có thật nhiều tiền” đều không có thật trong hiện tại.

 

Cách chuyển động từ ở hiện tại sang quá khứ:

  • ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC, TA CẦN HỌC THUỘC

Ví dụ: go – went / run – ran/ sing – sang / understand – understood

  • THÊM ĐUÔI “-ED” VÀO SAU ĐỘNG TỪ CÓ QUY TẮC 
  • Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví dụ: catch – catched / turn – turned/ need – needed

  • Động từ tận cùng là “e” → chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

  • Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped

  • Động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:commit – committed / prefer – preferred

NGOẠI LỆ:  travel – travelled / traveled

  • Động từ tận cùng là “y”:

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

Hai thì này rất hay bị nhầm lẫn với nhau và vì thế đã có rất nhiều trường hợp bị dùng sai. Các bạn cần chú ý:

 

Quá khứ đơn Hiện tại hoàn thành
Giống Đều mô tả những sự kiện, hành động bắt đầu trong quá khứ.
Khác Chỉ liên quan đến quá khứ và không liên quan đến hiện tại.

Ví dụ: I did my homework.

(Việc “làm bài về nhà” đã được xảy ra và hoàn tất trong quá khứ, không liên quan gì đến hiện tại)

Bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn liên quan đến hiện tại.

Ví dụ: I’ve done my homework.

(Việc “làm bài về nhà” đã được hoàn thành xong và ý câu này là nhấn mạnh vào việc “đã làm xong bài về nhà rồi” => chỉ kết quả)

Nói về một thời điểm đã xác định, hoặc có thể tự hiểu về thời điểm trong quá khứ đã xảy ra sự kiện, hành động đó.

Ví dụ : I did yoga with my neighbors.

(Tôi đã tập yoga với hàng xóm và bây giờ tôi không tập nữa.)

Không xác định thời điểm cụ thể.

 

Ví dụ : Have you watched the show?

(Đã xem chương trình đó chưa, không cần biết là xem khi nào nhưng mà phải xem trước thời điểm nói)

 

Sử dụng những cụm từ chỉ thời gian xác định, đã kết thúc.

Ví dụ: Last night I ate two apples.

(‘last night’ = tối qua, đã kết thúc)

Sử dụng những cụm từ chỉ thời gian không xác định.

Ví dụ: I’ve eaten five oranges this week.

(‘this week’ = tuần này, có thể vẫn chưa kết thúc và vẫn ăn tiếp)

Dấu hiệu nhận biết

Ta có những dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn như sau:

  • Yesterday: Hôm qua
  • Last night: Tối qua
  • Last week: Tuần trước
  • Last month: Tháng trước
  • Last year: Năm ngoái
  • Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
  • at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
  • When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
  • This morning: Sáng nay (Lưu ý: Nếu lúc nói đang là buổi trưa hoặc tối)

Ví dụ:  

  • Last night he slept with his parents. (Đêm qua anh ấy ngủ với bố mẹ)
  • Liverpool gave away tickets to their fans last week. (Liverpool phát miễn phí vé cho người hâm mộ tuần trước.)

Bài tập

PHẦN 1:  Chia động từ ở các câu sau đây:

  1. I (eat)___________ dinner at six o’clock yesterday. 
  2. A: ___________ Helen (drive)___________ to work? – B: Yes, she ___________.
  3. My neighbor (buy)___________ a new car last week. 
  4. They (go)___________ to Italy on their last summer holiday. 
  5. A: ___________ they (swim)___________ at the beach? – B: No, they __________.
  6. My family and I (see)___________ a comedy movie last night. 
  7. First, we (do)___________ exercise, and then we (drink)___________ some water. 
  8. Suddenly, the animal jumped and (bite)___________ my hand. 
  9. What time (do)___________ you (get up)___________ this morning? 
  10. The Wright brothers (fly)___________ the first airplane in 1903. 
  11. I think I (hear)___________ a strange sound outside the door one minute ago. 
  12. When I was ten years old, I (break)___________ my arm. It really (hurt) __________. 
  13. The police (catch)___________ all three of the bank robbers last week. 
  14. How many times (do)___________ you (read)___________ that book? 
  15. Unfortunately, I (forget)___________ to (bring)___________ my money.
  16. I _____ at home last weekend. (stay) 
  17. Angela ______ to the cinema last night. (go)
  18. My friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)
  19. My vacation in Hue last summer ______ wonderful. (be)
  20. Last June I _____ Ngoc Son Temple in Ha Noi. (visit)
  21. My parents ____ very tired after the trip. (be)
  22. I _______ a lot of gifts for my little sister. (buy)
  23. Lan and Mai _______ sharks, dolphins and turtles at Tri Nguyen aquarium. (see)
  24. Trung _____ chicken and rice for dinner. (eat)
  25. They ____ about their holiday in Hoi An. (talk)
  26. I _____ at my mom’s home yesterday. (stay) 
  27. Hannah ______ to the theatre last Sunday. (go)
  28. I and my classmates ______ a great time in Da Nang last year. (have)
  29. My holiday in California last summer ______ wonderful. (be)
  30. Last January I _____ Sword Lake in Ha Noi. (visit)

PHẦN 2:  Tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu sau đây.

  1. At present, I’m work as a teacher in a secondary school and I plan to work here for 2 or 3 years before going to Australia to study.
  2. Fire are one of the most important inventions in history.
  3. Beyonce was now a very well-known all over the world and she has released several albums in her singing career.
  4. In the future, I came back to Indonesia to work after having a long vacation in Japan.
  5. They haven’t seen each other since a long time.
  6. The person I love the most is my elder brother, who are a very brave person.
  7. Mr. Hung teaching us the subject “Applied Linguistics” when we were freshmen in the university.
  8. George Clooney, a famous actor, achieved many prizes in his acting career so far.
  9. It was a cloudy day in November, 2013 and I am having to take the last exam of my student life.
  10. Smart phone helped us a lot in our daily life.
  11. He goes to the swimming pool last morning.
  12. They have had dinner at nine o´clock.
  13. Helen eaten too many sweets.

14.I boughted the newspaper in the shop.

  1. We get up at eight o´clock and went to school.
  2. Had she buy the newspaper in the shop over there?
  3. Did they done their homework in the evening?
  4. Did they had a good holiday?
  5. Were they find any animal in the forest?
  6. Did it dark when she got up in the morning?

ĐÁP ÁN

PHẦN 1:

1.ate 

2.Did / drive / did 

3.bought 

4.went 

5.Did / swim / didn’t 

6.saw 

7.did / drank 

8.bit 

9.did / get up 

10.flew 

11.heard 

12.broke / hurt 

13.caught 

14.did / read 

15.forgot / bring

16. stayed

17. went

18. had

19. was

20. visited

21. were

22. bought

23. saw

24. ate

25. talked

26. stayed

27. went

28. had

29. was

30. visited

PHẦN 2:

1. work => working  

2. are => is

3. was => is

4. came => will come

5. since => for

6. are => is

7. teaching => taught

8. achieved => has achieved

9. am having => had

10. helped => helps

11. goes => went

12. have had => had

13. eaten => ate

14. boughted => bought

15. get => got

16. Had => Did

17. done => do

18. had => have

19. Were => Did

20. Did => Was

 

Mẹo để ghi nhớ làm bài

Với thì quá khứ đơn, bạn chỉ cần:

  • Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với làm bài tập.
  • Học thuộc các dấu hiệu nhận biết để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải.

Ví dụ: Trong câu 1 phần 1: I (eat)___________ dinner at six o’clock yesterday. 

Ta nhận thấy có từ yesterday ở cuối câu, đây là một dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn, vì thế ta chia động từ eat => ate.

Download pdf bài viết

Trên đây là phần bài tập thì quá khứ tiếp diễn – một trong những thì quan trọng nhất trong tiếng Anh. Việc chăm chỉ làm bài tập đầy đủ sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn. Chúc các bạn học tập tốt và đạt điểm cao!

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *