Tổng hợp cấu trúc và cụm từ hay dùng trong IELTS Writing

Sau một khoảng thời gian ôn luyện viết bài, ắt hẳn bạn sẽ cần một nơi tổng hợp cụm từ thông dụng trong ielts writing cả 2 Tasks để dễ bốc ra những cụm phù hợp phong cách viết của mình. Đây là bài viết dành cho bạn.

1. Cụm từ thông dụng trong IELTS Writing Part 1

1.1 Introduction

Ở Introduction, việc duy nhất và tốt nhất bạn cần làm là paraphrase lại đề bài, tuyệt đối không thêm thắt gì. Hãy để dành thời gian quý giá cho các phần lớn hơn.

Ví dụ:

Ngoài ra, bạn cũng có thể đổi cấu trúc câu như 1 cách paraphrase tốt thay vì chỉ dùng synonyms nhé. Tìm hiểu thêm tại link này.

1.2 Overall

Trong phần Overall, phần thể hiện tổng quát ý của bài, bạn có thể sử dụng các cụm sau đây:

  • In general

  • Overall

  • It is obvious/clear that

  • As can be seen that

  • An overall trend can be seen is that 

  • It can be clearly seen that

  • At the first glance, it is clear

  • It is clearly presented that 

  • A glance at the graphs reveals that…

Ví dụ: It is clearly presented that there are nine stages in the process of making wool, starting from sheep herding to using wool in knitting or making woolen products.

Lưu ý: Overall là phần buộc phải có khi viết Writing Task 1 nếu bạn muốn đạt điểm cao.

1.3 Detailed paragraphs

Đây là phần khó nhất vì nó nhiều dạng cũng như nhiều lựa chọn từ để miêu tả dựa trên từng loại biểu đồ. Vì thế, bạn chỉ nên chọn ra các từ/cụm từ miêu tả xu hướng hay tính chất biểu đồ.

Ví dụ:

  • Để miêu tả tăng, chọn cụ thể 3 cụm: climb, ascend, witness an upward trend.

  • Với miêu tả giảm, chọn cụ thể 3 cụm: decline, drop, descend. Tương tự với những loại còn lại.

Cụm miêu tả chung

Dành cho hầu hết các bài.

Cụm xu hướng

Dành cho các bài biểu đồ có xu hướng (trend) biến thiên. 

  • Biến động mạnh

  • Biến động vừa

  • Biến động nhẹ

Cụm miêu tả bản đồ

Cụm miêu tả process

Cụm từ nối

Mời bạn xem thêm phương pháp học từ vựng Tiếng Anh của DOL English trong video sau nhé:

Tất tần tật từ vựng Writing hay gặp

2. Cụm từ thông dụng trong IELTS Writing Part 2

Đến với các cụm từ thông dụng trong IELTS Writing Task 2, DOL gửi đến bạn từ vựng theo sườn bài từ Introduction đến Conclusion. Tương tự lưu ý trên task 1, bạn chỉ nên pick ra các cụm/từ vựng mình thích để luyện thôi nha.

2.1 Introduction

2.2 Thesis statement

2.3 Đưa ra luận điểm

2.4 Trình bày ý tưởng và đưa ra ví dụ

2.5 Đưa ra kết quả

2.6 Thể hiện tương phản

2.7 Đưa ra ý kiến

2.8 Kết luận

2.9 Cấu trúc hay

Bước đầu tiên bạn nên làm khi học từ vựng là biết vốn từ vựng hiện tại của mình như thế nào. Cách dễ nhất để làm điều này là các bài kiểm tra về từ vựng. Bằng cách đó, bạn có thể xác định điểm yếu của mình nằm ở đâu và loại từ vựng nào bạn cần học.

https://global-exam.com/blog/en/english-vocabulary-list-all-the-essential-words-you-need-to-know/

3. Câu hỏi thường gặp:

Gợi ý 10 cụm từ mang tính học thuật giúp phần thi IELTS Writing đạt kết quả tốt hơn

  • To put it another way…

  • Another key thing to remember…

  • However…

  • Despite this…

  • For instance…

  • Significantly…

  • Compelling…

  • Then again…

  • One of the key issues…

  • In conclusion…

Gợi ý những từ vựng dùng để so sánh trong IELTS Writing

  • In contrast…

  • By comparison…

  • Meanwhile…

  • On the other hand…

  • However…

Những từ vựng thường dùng khi nói về kết quả nào đó trong IELTS Writing

  • As a result…

  • As a consequence…

  • Therefore…

  • Accordingly, that…

  • On that account…

  • For that reason…

Gợi ý từ vựng giúp đưa ra ý kiến trong IELTS Writing

  • A good example of this is that (information here)

  • For instance, (information here)

  • Such as (information here)

  • The best example is (information here)

  • There are many such cases that take place and that go unnoticed.

  • It is fairly easy to understand the issues that are common

  • I do not say that I agree with (information goes here)

  • I strongly oppose / suggest / recommend that (information)

  • Numerous studies conducted on this subject have led to the conclusion that (information).

  • However, it can be concluded that (information)

  • It is easy to comprehend that the (information here)

  • Not all the people support this because (information)

DOL hy vọng là bài viết trên về các cụm từ thông dụng trong IELTS writing đã mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích để có thể áp dụng tự học hiệu quả. 

Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về IELTS Speaking hay các kỹ năng, đừng ngần ngại mà liên hệ DOL qua các kênh sau bạn nhé: website www.dolenglish.vn, Facebook.

Chúc bạn thành công!