Hướng dẫn lộ trình học ielts 5.0 từ 4.0 chi tiết nhất

Hướng dẫn lộ trình học ielts 5.0 từ 4.0 chi tiết nhất

Đối với bất kỳ ai khi chinh phục IELTS đều mong muốn có thể tăng band điểm nhanh chóng. Tuy nhiên, DOL tin rằng việc học từng bước “chậm mà chắc” sẽ mang lại hiệu quả mà bạn không ngờ tới. Đặc biệt khi đang ở ngưỡng cửa 4.0 hay 5.0, bạn sẽ cần một kế hoạch thật chỉn chu để đạt được mục tiêu mong ước. Vì thế, hôm nay, DOL xin chia sẻ một lộ trình để bạn “nâng cấp” từ 4.0 lên 5.0 trong vòng 60 ngày. Cùng bắt đầu thôi nào!

Xác định đầu vào

Nếu các bạn đã được đánh giá trình độ hiện tại của mình là ở mức 4.0, lộ trình 60 ngày học này là hoàn toàn dành cho bạn và các bạn có thể tiếp tục cùng DOL ở những mục kế tiếp của bài đọc. Còn nếu như bạn vẫn còn chưa chắc chắn về cấp độ đầu vào hiện tại của bản thân vì các bạn chỉ vừa mới tiếp xúc với IELTS và có ý định tham gia kỳ thi này, điều đầu tiên bạn cần xác định là liệu lộ trình này có phù hợp với bạn chưa.

Để làm được điều này, dù bạn là người đã đi làm, hay sinh viên đại học, hay kể cả học sinh THPT và THCS, các bạn có thể đánh giá nhanh trình độ online ở những tổ chức giảng dạy tiếng anh uy tín, bao gồm

  1. Cambridge University (tổ chức sở hữu kỳ thi IELTS): [test online]

Các bạn chọn ô General English và trả lời 25 câu hỏi. Kết quả cuối cùng sẽ cho bạn ước lượng về trình độ hiện tại. Nếu bạn có kết quả A1 A2 B1, lộ trình này rất phù hợp với bạn. Nếu bạn có kết quả B2 C1, bạn có thể bắt đầu ở những lộ trình cao hơn.

  1. British Council (Hội Đồng Anh – đồng sở hữu kỳ thi IELTS): [test qua app], [test online]

Các bạn làm theo hướng dẫn của British Council và kết quả cuối cùng sẽ cho bạn ước lượng về trình độ tiếng Anh của bạn. Kết quả A1, A2, B1 là tương đương với band điểm 3.0-4.0, đồng nghĩa với lộ trình 60 ngày này là dành cho bạn.

Ngoài ra, DOL cũng cung cấp bài kiểm tra IELTS Online Test tạo điều kiện cho bạn đánh giá năng lực tại nhà. Bạn chỉ việc truy cập đường dẫn IELTS Online Test để làm bài thi mẫu của kỳ thi IELTS và nhận được kết quả nhanh chóng. Tuy nhiên, ngoài tham khảo những kết quả Test nhanh trên mạng, nếu bạn mong muốn được đánh giá chính xác thực lực của mình, bạn hãy liên hệ DOL ngay để nhận được sự giúp đỡ từ các chuyên gia IELTS nhé!

Xác định đầu ra

Sau khi nhận biết được vạch xuất phát, bước kế tiếp giúp bạn đến đích là xác định mục tiêu của mình. Giống với mọi mục tiêu trong cuộc sống, xác định đích đến vừa giúp chúng ta biết được lộ trình mình cần phải đi, vừa giúp chúng ta đi nhanh hơn, tránh lệch lạc khỏi mục tiêu. Vậy làm thế nào để xác định đầu ra khi trình độ IELTS hiện tại là 4.0?

Thứ nhất, chúng ta cần cụ thể hóa đầu ra hơn để ta có thể đo lường và theo dõi được sự tăng tiến của bản thân mình. Con số IELTS 4.0 đầu ra có thể được phân nhỏ thành 5 mảng nhỏ hơn là Nghe, Nói, Đọc, Viết, và kiến thức chung về tiếng Anh. Chi tiết về những kiến thức nào cần phải có ở IELTS 5.0 sẽ được trình bày ở mục kế tiếp của bài viết. Những mục tiêu kiến thức này được biên soạn bởi kinh nghiệm giảng dạy dày dặn của tập thể học thuật IELTS của DOL. Tất cả các kiến thức đó sẽ giúp hình thành những kỹ năng nền tảng vững chắc, mà lại thực tế và có thể tiếp thu được đối với người học cấp độ IELTS 4.0.

Thứ hai, sau khi có mục tiêu rõ ràng, có thể đạt được và theo dõi được, điều ta cần tiếp theo là đặt mốc giới hạn thời gian. Nếu ta có mục tiêu IELTS 4.0 mà lại không đề ra ngày tháng để hoàn thành, ta rất dễ bị lạc hướng vì mục tiêu đó vẫn còn mờ ảo, không thể hình dung được ngày mà ta đã đạt được mục tiêu đó. Ngược lại, khi ta đặt thời gian kết thúc rõ ràng, lên lịch phân chia giờ học các kỹ năng sẽ dễ dàng hơn, mà lại còn theo dõi được ta đã đạt bao nhiêu % tiến độ. Từ đó ta có động lực học tập hơn và cũng không phải dồn nén quá nhiều kiến thức vào một buổi học.

Những kiến thức cần nắm để đạt IELTS 5.0

Mục tiêu đạt được IELTS 5.0 có thể được phân nhỏ thành mục tiêu đạt 5 kỹ năng sau đây:

  • Kiến thức chung

  • Sau lộ trình 60 ngày của DOL, các bạn sẽ nắm được kỳ thi IELTS là gì và người thi được yêu cầu phải hoàn thành đề bài như thế nào. Từng khía cạnh của 4 kỹ năng bài thi IELTS cũng sẽ được nhắc tới.
  • Về từ vựng, sau khi đã tiếp xúc với một số lượng từ cơ bản, các bạn sẽ được học cách để ghi nhớ từ vựng nhanh và hiệu quả hơn để tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, các dạng ngữ pháp cũng sẽ được nâng cao hơn so với trình độ trước.
  • Cụ thể, người học sẽ đi chi tiết vào các thì thường được sử dụng trong Writing và Speaking. Các loại danh từ, tính từ, trạng từ thường gặp, học thêm kiến thức liên quan đến mạo từ và giới từ, sau đó, bắt đầu làm quen với cấu trúc câu bị động.
  • Nghe

Kiến thức về kỹ năng nghe ở lộ trình IELTS 4.0-5.0 sẽ giảm bớt số lượng các bài nghe chép lại để cập nhật thêm các kiến thức về cấu trúc một bài Nghe trong đề thi và hướng dẫn cách nghe các chủ điểm thường xuyên xuất hiện trong đề như:  địa chỉ, tên riêng và số điện thoại.

Với khoảng 25% số ngày là luyện nghe chép chính tả, người học sẽ có nhiều thời gian hơn để củng cố kiến thức cần thiết, đồng thời vẫn giữ mức độ luyện kỹ năng nghe chép nhất định

  • Nói

Sau khi đã cải thiện khả năng phát âm của mình, bạn sẽ đến với các cấu trúc thường gặp để giao tiếp trong nhiều chủ đề thường gặp như: nơi ở, sở thích,mong muốn,… Đồng thời hoàn thiện những lỗi phát âm và ngữ pháp mà người học IELTS hay gặp phải.

Ở giai đoạn này, các bạn nên  tập trung học Speaking Part 1 trước và bắt đầu luyện nói bằng các chủ đề thường xuyên xuất hiện trong Part 1 như sau: Food, Fashion, Sports,…

  • Viết

Không chỉ dừng lại ở các câu đơn như giai đoạn trước, bạn sẽ cần học thêm các kỹ năng viết câu ghép, ghép các câu thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Hơn thế nữa, ở lộ trình 4.0 – 5.0 của DOL, bạn còn được tiếp cận với cách viết mở bài, thân bàị kết bài hợp lý và chính xác nhất, phát triển khả năng viết những đoạn văn một cách cơ bản.

  • Đọc

Đối với kỹ năng này, sau khi đã có kiến thức nền tiếng Anh, các bạn hoàn toàn có thể bắt đầu luyện tập theo format của đề thi IELTS trong giai đoạn này. DOL khuyên các bạn nên luyện làm theo dạng bài, từng part nhỏ trước, chứ chưa cần làm đề vội vì các bạn sẽ rất dễ nản.

Xuyên suốt lộ trình, người học dần dần tiếp xúc với các part nhỏ của đề thi Reading để luyện tập, cùng lúc đó sẽ có những bài hướng dẫn về cách hoàn thành các dạng bài đơn giản để học viên bắt đầu làm quen với những đặc điểm của một đề thi.

Lộ trình chi tiết

Sau khi nắm được những thông tin chung về lộ trình 4.0-5.0 này, DOL cung cấp cho bạn lộ trình chi tiết để các bạn có thể nắm được tiến độ học tập của mình mỗi ngày.

Ngày #1:

Bài số 1: Cách học vocab hiệu quả

Bài số 2: Grammar: Verb pattern thông dụng

Ngày #2:

Bài số 3: Cấu trúc một câu đơn

Bài số 4: Grammar: Verb pattern thông dụng (part 2) 

Ngày #3:

Bài số 5: Listening: Cách nghe chép chính tả hiệu quả

Bài số 6: Reading: The ballpoint pen

Ngày #4:

Bài số 7: Grammar: Các loại Subject thường gặp

Bài số 8: Speaking: Cấu trúc bài thi IELTS Speaking

Ngày #5:

Bài số 9: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 1

Bài số 10: Reading: The ballpoint pen (Vocab)

Ngày #6:

Bài số 11: Grammar: S – V agreement

Bài số 12: Speaking: Cách tự luyện tập Speaking ở nhà

Ngày #7:

Bài số 13: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 2

Bài số 14: Reading: The happiest country in the world

Ngày #8:

Bài số 15: Grammar: Các loại danh từ thường gặp

Bài số 16: Speaking: Các cấu trúc nói về sở thích trong Speaking

Ngày #9:

Bài số 17: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 3

Bài số 18: Reading: The happiest country in the world (Vocab)

Ngày #10:

Bài số 19: Grammar: Các loại Adj thường gặp

Bài số 20: Speaking: Các cấu trúc nói về sở thích trong Speaking (practice)

Ngày #11:

Bài số 21: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 4

Bài số 22: Reading: Traffic jams – No end in sight

Ngày #12:

Bài số 23: Grammar: Các loại Adv thường gặp

Bài số 24: Speaking: Các cấu trúc nói về nơi ở trong Speaking 

Ngày #13:

Bài số 25: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 5 

Bài số 26: Reading: Traffic jams – No end in sight (Vocab)

Ngày #14:

Bài số 27: Grammar: Các loại Preposition thường gặp

Bài số 28: Speaking: Các cấu trúc nói về nơi ở trong Speaking (practice)

Ngày #15:

Bài số 29: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 6

Bài số 30: Reading: The world’s friendliest city

Ngày #16:

Bài số 31: Writing: Build a sentence (part 1)

Bài số 32: Speaking: Các cấu trúc nói về lợi ích trong Speaking 

Ngày #17:

Bài số 33: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 7

Bài số 34: Reading: The world’s friendliest city (Vocab)

Ngày #18:

Bài số 35: Writing: Build a sentence (part 2)

Bài số 36: Speaking: Các cấu trúc nói về nơi ở trong Speaking (practice)

Ngày #19:

Bài số 37: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 8

Bài số 38: Reading: Air conditioning

Ngày #20:

Bài số 39: Writing: Build a sentence (part 3)

Bài số 40: Speaking: Các cấu trúc nói về bất lợi trong Speaking 

Ngày #21:

Bài số 41: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 9

Bài số 42: Reading: Air conditioning (Vocab)

Ngày #22:

Bài số 43: Writing: Build a sentence (part 4)

Bài số 44: Speaking: cấu trúc nói về nơi ở trong Speaking (Practice)

Ngày #23:

Bài số 45: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 10

Bài số 46: Reading: The electric revolution

Ngày #24:

Bài số 47: Writing: Build a sentence (part 5)

Bài số 48: Speaking: Các cấu trúc nói về mong muốn trong Speaking

Ngày #25:

Bài số 49: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 11

Bài số 50: Reading: The electric revolution (Vocab)

Ngày #26:

Bài số 51: Writing: Paragraph Building (part 1)

Bài số 52: Speaking:Các cấu trúc nói về mong muốn trong Speaking (practice)

Ngày #27:

Bài số 53: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 12

Bài số 54: Reading: Rubik’s Cube

Ngày #28:

Bài số 55: Writing: Paragraph Building (part 2)

Bài số 56: Speaking: Các cấu trúc nói về dự đoán trong Speaking

Ngày #29:

Bài số 57: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 13

Bài số 58: Reading: Rubik’s Cube (Vocab)

Ngày #30:

Bài số 59: Writing: Paragraph Building (part 3)

Bài số 60: Speaking: Các cấu trúc nói về dự đoán trong Speaking (practice)

Ngày #31:

Bài số 61: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 14

Bài số 62: Reading: Cách làm dạng Gapfill

Ngày #32:

Bài số 63: Writing: Paragraph Building (part 4)

Bài số 64: Speaking: trúc đưa ra ý kiến trong Speaking

Ngày #33:

Bài số 65: Listening: Nghe chép chính tả – Practice 15

Bài số 66: Reading: Year’s Resolution

Ngày #34:

Bài số 67: Writing: Paragraph Building (part 5)

Bài số 68: Speaking: Cấu trúc đưa ra ý kiến trong Speaking (practice)

Ngày #35:

Bài số 69: Listening: Cấu trúc bài nghe IELTS Listening

Bài số 70: Reading: New Year’s Resolution (Vocab)

Ngày #36:

Bài số 71: Những thì thường gặp trong Writing và Speaking

Bài số 72: Speaking: Part 1: Introduce yourself

Ngày #37:

Bài số 73: Listening: Cách nghe tên riêng IELTS Part 1

Bài số 74: Reading: Buy nothing day

Ngày #38:

Bài số 75: Những thì thường gặp trong Writing và Speaking (part 2)

Bài số 76: Speaking: Part 1: Talking about likes and dislikes

Ngày #39:

Bài số 77: Listening: Cách nghe tên riêng IELTS Part 1

Bài số 78: Reading: Buy nothing day (Vocab)

Ngày #40:

Bài số 79: Cấu trúc câu bị động 

Bài số 80: Speaking: Part 1: Weather

Ngày #41:

Bài số 81: Listening: Cách nghe tên riêng IELTS Part 1 (2)

Bài số 82: Reading: Cách làm dạng True/ False/ Not Given

Ngày #42:

Bài số 83: Cấu trúc câu bị động (part 2)

Bài số 84: Speaking: Part 1: Work and Education

Ngày #43:

Bài số 85: Listening: Cách nghe tên địa chỉ IELTS Part 1

Bài số 86: Reading: Work and Travel USA

Ngày #44:

Bài số 87:  Mạo từ tiếng Anh

Bài số 88: Speaking: Part 1: Food

Ngày #45:

Bài số 89: Listening: Cách nghe địa chỉ IELTS Part 1

Bài số 90: Reading: Work and Travel USA (Vocab)

Ngày #46:

Bài số 91: Writing: Cách viết câu ghép

Bài số 92: Speaking: Part 1: Sports and leisure activities

Ngày #47:

Bài số 93: Listening: Cách nghe địa chỉ IELTS Part 1 (2)

Bài số 94: Reading: The WWW from its origins

Ngày #48:

Bài số 95: Writing: Cách viết câu ghép (part 2)

Bài số 96: Speaking: Part 1: Internet

Ngày #49:

Bài số 97: Listening: Cách nghe số điện thoại IELTS Part 1

Bài số 98: Reading: The WWW from its origins (Vocab)

Ngày #50:

Bài số 99: Writing: Cấu trúc một bài văn

Bài số 100: Speaking: Part 1: Pets

Ngày #51:

Bài số 101: Listening: Cách nghe số điện thoại IELTS Part 1

Bài số 102: Reading:The history of pencils

Ngày #52:

Bài số 103: Writing: Cách viết mở bài

Bài số 104: Speaking: Một vài lỗi ngữ pháp hay gặp trong Speaking

Ngày #53:

Bài số 105: Listening: Cách nghe số điện thoại IELTS Part 1 (2)

Bài số 106: Reading: The history of pencils (Vocab)

Ngày #54:

Bài số 107: Writing: Cách viết thân bài

Bài số 108: Speaking: Một vài lỗi phát âm hay gặp trong Speaking

Ngày #55:

Bài số 109: Listening: Cách nghe mã bưu điện IELTS Part 1

Bài số 110: Reading: The history of glass

Ngày #56:

Bài số 111: Writing: Cách viết kết bài

Bài số 112: Speaking: Cách kết thúc câu trả lời trong Speaking

Ngày #57:

Bài số 113: Listening: Cách nghe mã bưu điện IELTS Part 1

Bài số 114: Reading: The history of glass (Vocab)

Ngày #58:

Bài số 115: Writing: Phân tích sample essay #1

Bài số 116: Speaking: Fillers trong Speaking

Ngày #59:

Bài số 117: Listening: Cách nghe mã bưu điện IELTS Part 1 (2)

Bài số 118: Reading: Các dạng câu hỏi trong IELTS Reading

Ngày #60:

Bài số 119: Writing: Phân tích sample essay #2

Bài số 120: Speaking: Giới thiệu cấu trúc bài thi Speaking

Khi đã có trong tay một lộ trình học chi tiết rồi thì chỉ cần sự quyết tâm là yếu tố mấu chốt quyết định xem bạn có thành công hay không thôi đó! Để đạt được mục tiêu thì bạn hãy cố gắng theo sát những bài học của DOL cũng như chăm chỉ luyện tập hằng ngày nhé. Chúng mình tin là, lộ trình 60 ngày từ 4.0 – 5.0 IELTS sẽ đưa đến cho bạn những kiến thức nền thật vững chắc để chinh phục những band điểm cao hơn đấy!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *