Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong nhóm các thì cơ bản. Hãy cùng DOL tìm hiểu kỹ càng thì past perfect là gì và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành qua bài viết dưới đây nhé.

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thiì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Công thức quá khứ hoàn thành

  • Khẳng định: S + had + V3/ed + O
  • Phủ định: S + had + not + V3/ed + O
  • Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

Khẳng định

S + had + V3/ed + O

Ví dụ

  • He had slept when we came into the house. (Anh ấy đã ngủ khi chúng tôi vào nhà.)
  • They had finished their project right before the deadline last week.(Họ đã hoàn thành dự án của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

Phủ định

S + had + not + V3/ed + O

Lưu ý: hadn’t = had not

Ví dụ

  • She hadn’t completed her homework when she went to school. (Cô ấy vẫn không làm xong bài tập trước khi cô ấy đến lớp.)
  • They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi tôi thấy họ).

Nghi vấn

Q: Had + S + V3/ed + O?

A: Yes, S + had.

No, S + hadn’t.

Ví dụ

Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

-> Yes, it had./ No, it hadn’t

Cách dùng quá khứ hoàn thành

Cách sử dụng Ví dụ
Diễn tả một hoạt động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
  • Jane had cooked breakfast when we got up. (Jane đã nấu bữa sáng trước khi chúng tôi thức dậy.)
  • The plane had left by the time I arrived at the airport.(Máy bay đã rời đi trước khi tôi tới sân bay.)
Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ.
  • We had had that car for ten years before it broke down. (Chúng tôi đã có cái ô tô đó trong mười năm trước khi nó bị hỏng.)
  • By the time Alex finished his studies, he had been in London for over eight years. (Trước khi Alex hoàn thành việc học, anh ấy đã ở London được tám năm.)
Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ.
  • She had travelled around the world before 2010. (Cô ấy đã đi vòng quanh thế giới trước năm 2010.)
  • He had never played football until last week. (Anh ấy chưa từng bao giờ chơi bóng đá cho tới tuần trước.)
Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.
  • If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết điều đó, tôi đã hành xử khác đi.)
  • She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy lẽ ra đã đến bữa tiệc nếu cô ấy được mời.)
Dùng để thể hiện sự thất vọng về sự việc nào đó trong quá khứ. (thường dùng cấu trúc điều ước trong quá khứ.)
  • We wished we had purchased the ticket. (Chúng tôi ước là mình đã mua tấm vé.)
  • I wished I had told the truth. (Tôi ước là tôi đã nói sự thật.)

Dấu hiệu nhận biết

Những từ hay xuất hiện trong thì này: Until then, before, after, prior to that time, by the time, for, as soon as, by, …When, when by, by the end of + time in the past …

Lưu ý: Dùng Quá khứ hoàn thành + before + Quá khứ đơn và After + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn.

When (khi): When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

Before (trước khi): She had done her homework before her mother asked her to do so. (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)

After (sau khi): They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

By the time (vào thời điểm): He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)

Bài tập về quá khứ hoàn thành

Hãy cùng áp dụng lý thuyết quaá khứ hoàn thành để hoàn thành các bài tập ôn luyện ở phía dưới đây nhé!

PHẦN 1: Chia động từ trong ngoặc:

  1. The storm destroyed the sandcastle that we ______ (build).
  2. He ______ (not / be) to Cape Town before 1997.
  3. When she went out to play, she ______ (do / already) her homework.
  4. My brother ate all of the cake that our mum _____ (make) .
  5. The doctor took off the plaster that he ______ (put on) six weeks before.
  6. The waiter brought a drink that I _______ (not / order).
  7. I could not remember the poem we _______ (learn) the week before.
  8. The children collected the chestnuts that _____ (fall)  from the tree.
  9. ________ (he / phone) Angie before he went to see her in London?
  10. She ______ (not / ride) a horse before that day.
  11. Kevin ______ (go) home by the time I arrived.
  12. Ethan suddenly realised that he _____  (leave) his laptop on the train.
  13. Mum was annoyed because I ______ (not clean) my room.
  14. _______ (they / study) English before they went to the USA?
  15. We were hungry because we ______ (not eat).
  16. They (go) ________ home after they (finish) ________ their work.
  17. She said that she (already, see) ________ Dr. Rice.
  18. After taking a bath, he (go) ________ to bed.
  19. He told me he (not/eat) ________ such kind of food before.
  20. When he came to the stadium, the match (already/ begin) ________
  21. Before she (watch) ________ TV, she (do) ________ homework.
  22. What (do) ________ he before he went to the airport?
  23. After they (go)________, I (sit) ________ down and (watch) ________TV
  24. Yesterday, John (go) ________ to the store before he (go) ________ home.
  25. She (win) ________ the gold medal in 1986.
  26. They (come) ________ back home after they (finish) ________ their work.
  27. She said that she ( meet) ________ Mr. Bean before.
  28. When Hoa arrived at the theater, the film ____________(start).
  29. He ____________ (live) in Laos before He went to Vietnam.
  30. After Lan ____________ (eat) the cake, Lan began to feel sick.

PHẦN 2: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

  1. Before they came to visit my grandparents, I have already cleaned the house.
  2. After Jimmy had gone home, I was doing the shopping.
  3. She had come to the cinema before I do.
  4. When they arrived, John goes away.
  5. I had prepared for the exam and am ready to do well.
  6. After David had go home, we arrived.
  7. Before we took a look around the shops, we had have lunch.
  8. When we got out of the office, the light has gone out.
  9. By the time we started our work, she has explained everything clearly.
  10. Before my mother come home, my father had watered all the plants in the garden.
  11. I had finished lunch before my parents come.
  12. By the time I had found the key, I hadn’t got into the house.
  13. Up until that moment, my younger sister never believed in love.
  14. Sunny ate dinner so she wasn’t hungry.
  15. When Bob graduated in university, he was in New York for 5 years.
  16. She wishes her friends didn’t go to bed so early.
  17. My boyfriend didn’t meet me when I arrived.
  18. I had watched this film before I go to bed yesterday.
  19. My friend told me that she hadn’t learn a lot before the test.
  20. Had she saw me before?

ĐÁP ÁN phần bài tập quá khứ hoàn thành

PHẦN 1

  1. had built
  2. had not been
  3. had already done
  4. had made
  5. had put on
  6. had not ordered
  7. had learned
  8. had fallen
  9. Had he phoned
  10. had not ridden
  11. had gone
  12. had left
  13. had not cleaned
  14. Had they studied
  15. had not eaten
  1. went, had finished
  2. had already seen
  3. went
  4. hadn’t eaten
  5. had already begun
  6. watched, had done
  7. had done
  8. had gone, sat, watched
  9. had gone, went
  10. Won
  11. came – had finished
  12. had met
  13. had started
  14. had lived
  15. had eaten

PHẦN 2:

  1. have => had
  2. was doing => did
  3. do => did
  4. goes => had gone
  5. am => was
  6. go => gone
  7. have => had
  8. has => had
  9. has => had
  10. come => came
  1. come => came
  2. had found => found
  3. never believed => had never believed
  4. ate => had eaten
  5. was => had been
  6. didn’t go => hadn’t gone
  7. didn’t meet => hadn’t met
  8. go => went.
  9. learn => learnt
  10. saw => seen

Mẹo để ghi nhớ làm bài

Với thì quá khứ hoàn thành, bạn chỉ cần:

  • Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với làm bài tập.
  • Học thuộc các dấu hiệu nhận biết để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải.

Ví dụ: Trong câu 16 phần 1, They (go) ________ home after they (finish) ________ their work.

Ta thấy có từ after theo sau một vế chỉ hành động đã hoàn thành công việc, đây là một dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn thành trước khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Mà cụ thể ở đây là: họ về nhà (went home) sau khi xong công việc (had finished their work). Vì thế, ta chia động từ như thế.

Download pdf bài viết

Trên đây là những kiến thức quan trọng cũng như bài tập thì quá khứ hoàn thành để bạn củng cố lại kiến thức. Đây cũng là một thì khá quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh cần nắm rõ. Và DOL tin rằng, chăm chỉ làm bài tập đầy đủ sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tốt hơn đó!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *