Công thức trả lời các dạng câu hỏi IELTS Speaking Part 2 ăn điểm

IELTS Speaking Part 2 là cơn ác mộng với nhiều thí sinh vì nó đòi hỏi thí sinh phải có khả năng độc thoại trong suốt 2 phút! Nhiều thí sinh không thể nói trôi chảy trong khoảng thời gian 2 phút vì không biết phải nói gì tiếp theo, chỉ cần nói 1-2 câu là đã cạn ý rồi. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn cho thí sinh cách trả lời IELTS Speaking part 2 cùng những công cụ hiệu quả nhất để mở đầu và phát triển ý tưởng, đồng thời cung cấp kho sample essay xịn xò cho thí sinh.

cách trả lời IELTS Speaking Part 2

1. Giới thiệu về IELTS Speaking Part 2 

1.1. Cấu trúc phần thi

Ở phần thứ hai của bài thi

Speaking, thí sinh sẽ được cung cấp một chủ đề cụ thể, kèm theo 3 - 4 câu hỏi gợi ý. Sau đó, thí sinh được cung cấp giấy và bút chì để ghi chú những nội dung cần trình bày trong bài nói trong vòng 1 phút. 

Thí sinh cần nói trong vòng từ 1 đến 2 phút, sau đó giám khảo có thể hỏi thêm từ 1 đến 2 câu hỏi về chủ đề đó. Như vậy, Part 2 của IELTS Speaking sẽ diễn ra trong khoảng từ 3 đến 4 phút.

1.2. Các nhóm chủ đề chính thường gặp

Chủ đề cho Speaking Part 2 được đa dạng hóa, nhưng chủ yếu vẫn xoay quanh các nhóm chủ đề chính sau:

2. Cách trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 2

Cách trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 2

Để xử lý Part 2 của bài thi IELTS Speaking một cách hiệu quả, cách thí sinh cần bám sát vào các câu hỏi gợi ý trong phần đề bài. Đây chính là dàn ý cho bài nói, giúp thí sinh tập trung vào nội dung cần nói và tránh tình trạng lạc đề. Như vậy, để nắm được cách trả lời IELTS Speaking Part 2 hoàn chỉnh nhất, người học có thể tham khảo cách mở đầu và kết thúc bài nói, cùng với các cấu trúc hỗ trợ trả lời các câu hỏi mà Dol sẽ gợi ý dưới đây.

2.1. Mở đầu bài nói

Để trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 2, thay vì bắt đầu đi vào trọng tâm câu trả lời ngay thì thí sinh có thể sử dụng những cấu trúc câu sau để từ từ dẫn dắt vào câu trả lời:

  • I'd like to talk about….

  • There are many….. that I've seen/experienced/met in my life but today I want to talk about….

  • Today I'm going to tell you about….

  • The first thing that comes to my mind is….

  • Let me tell you about….

2.2. Trả lời các câu hỏi tiếp theo

  • Câu hỏi What 

Câu hỏi What có thể được trả lời theo hai cách:

Cách 1: Đưa ra ví dụ.

Thay vì đi thẳng vào vấn đề, người nói có thể đi theo logic từ bao quát đến cụ thể bằng những cấu trúc dưới đây.

  • There are a variety of/ a wide range of/ a diversity of + danh từ số nhiều

  • … serves/ offers/ provides a variety/ a wide range of/ a diversity of + danh từ số nhiều

Ví dụ: 

Describe a cafe you like to visit.

You should say:

  • where it is

  • what kinds of food and drinks it serves

  • what do you do there

and explain why you like to go there

Có thể áp dụng mẫu câu trên để trả lời cho hai câu hỏi “what” phía trên như sau:

  • There are a variety of superb beverage and desserts at Lucid Cafe, including the cappuccino and the cheesecake which I always gravitate to whenever I get there.

  • This cafe offers a diversity of elaborately decorated corners, which enables visitors to take decent photos.

Cách 2: Kể một câu chuyện/ kỉ niệm trong quá khứ.

Cách này được áp dụng chủ yếu đối với nhóm chủ đề “Describe an experience” hay khi câu hỏi có dạng là “what happened”. Thí sinh sẽ không đưa ra câu trả lời trực tiếp một cách ngắn gọn mà dẫn dắt từ trải nghiệm của bản thân trong quá khứ và trình bày bối cảnh mà câu chuyện xảy ra.

Ví dụ: 

Describe an argument two of your friends had.

You should say

  • when it happened

  • what it was about

  • how it was solved

and explain how you felt about it.

Đoạn dưới đây trả lời cho câu hỏi “what”:

The drama started when both of them showed up at our dinner with very fancy gifts, one brought a Macbook while the other got me a Cartier watch. At the time, I was totally blown away by these gifts that I did not realize right away that the two of them were exchanging very weird looks with each other. Afterward, the night was still going fine until they eventually admitted to me about their plan: Lily was going to prepare a gift, while Macy would book and pay for an extravagant hotel room for me to stay in the entire weekend. But due to some miscommunication, both of them thought the other party was going to book the hotel.

Như đoạn tham thảo trên, để diễn tiến của câu chuyện được trình bày một cách mạch lạc, có liên kết hơn, thí sinh có thể dùng một số từ nối chỉ thứ tự (connectors of sequence) như sau:

  • First(ly)/ Initially/ At the beginning of …/ At the start (of …) (Lúc đầu)

  • Then/ Next/ After that/ Afterwards/ Subsequently/ Later (Sau đó)

  • Meanwhile/ During this period (Trong khi đó)

  • At the time (Vào lúc đó)

  • Finally/ Eventually/ In the end/ At last (Cuối cùng)

  • Câu hỏi When

Câu hỏi When được chia làm 3 mốc thời gian khác nhau, dựa vào đề bài và câu hỏi gợi ý trong đề bài, nên thí sinh cần chú ý sử dụng đúng thì trong câu trả lời của mình. Ngoài ra, việc đa dạng thì và các trạng ngữ chỉ thời gian sử dụng trong câu cũng rất cần thiết.

Cùng tham khảo các ví dụ dưới đây của Dol nhé!

  • Câu hỏi Where

Ngoài việc sử dụng các giới từ chỉ vị trí như “opposite, in front of, in/ on/ at, …”, thí sinh cũng có thể làm cho bài nói của mình phong phú hơn với một số cấu trúc gợi ý như sau.

  • located/ situated on … Street/ in … district/ in … city (tọa lạc trên đường …/ ở quận … thành phố …

  • on the ground/ second … floor of … building/ shopping mall (trên tầng trệt/ tầng hai … của tòa nhà/ trung tâm thương mại)

  • on the rooftop of a … (trên tầng thượng của …)

  • just within walking distance of the …/ 10 minutes’ walk from … (nằm trong khoảng cách đi bộ từ …/ khoảng 10 phút đi bộ từ …)

  • 15 minutes’ drive from … (khoảng 15 phút chạy xe từ …)

  • in the heart of the city (ở trung tâm thành phố)

  • on the outskirts/ in the suburb (ở vùng ngoại ô)

Ví dụ: Speaking of the location, the cafe is just within walking distance of my office.

  • Câu hỏi Who 

Khi đề cập đến một nhân vật liên quan đến chủ đề của bài nói, có thể sử dụng một số cấu trúc nhấn mạnh như sau.

  • It is/ was + nhân vật/ đối tượng + who + động từ …Ví dụ: It is mother who taught me to stand on my own feet.

  • Chủ ngữ + mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho chủ ngữ + động từ …

  • Ví dụ: Taylor Swift, who is a well-known American singer and songwriter, has always been a positive role model for me to aspire to.

Ngoài ra, để phần trả lời cho câu hỏi Who trở nên sinh động hơn, người nói có thể dùng một số tính từ hoặc động từ phù hợp để mô tả tính cách hoặc đặc điểm của nhân vật. 

Ví dụ: Having a plenty of experience in the field, Mr. Long has always been a helpful colleague, always giving a helping hand and offering sensible advice to his juniors.

  • Câu hỏi How often

Câu hỏi này thường được trả lời bằng các trạng từ chỉ tần suất hoặc cấu trúc dưới đây.

2.3. Dùng từ nối chuyển ý trước khi qua một câu hỏi mới

Để các nội dung có tính liên kết hơn và để vệc chuyển ý không quá đột ngột, khi trình bày câu trả lời cho IELTS Speaking Part 2, thí sinh có thể vận dụng một số từ nối như sau:

  • Speaking of/ Talking about + cụm danh từ

  • When it comes to + cụm danh từ

  • Regarding/ With regards to/ In term of + cụm danh từ

Áp dụng vào chủ đề “Describe a quiet place where you would like to spend time”:

A quiet place I love spending time in is a tea room named “Teaspoon”.

Speaking about the location, the tea room is situated right in the center of District 1, really close to plenty of shopping malls and office buildings, but it is tucked away in an old apartment complex, away from the main bustling streets. The doors and windows are even sound-proof, so when you enter the shop, it feels like a completely different world. They have an amazing mix of music playing all the time, from old-timer jazz, acoustic piano, and even some chill lo-fi beats. Sometimes, if the shop is not too crowded, the shop owner would break out her guitar. She does no songs in particular, just some mindless strumming, but it feels very fitting. Even though there are no “Keep silent” signs, the patrons always know to keep their volume down, and the loudest noise would probably be the bells and chimes that twinkle a little when someone enters the shop. When it comes to the interior design, most of the furniture are pretty much British-inspired, with very comfy sofas and the chaise lounge there has the most fluffy cushions. I’ve ever laid my hands on. And don’t get me started on the teas there. Their floral and dried fruit teas are so refreshing to drink, whether hot or cold. Even their Oolong or Earl Grey tea taste, and smell, much better than other expensive tea brands. The entire atmosphere is so relaxing, that sometimes I’d even doze off when reading a book here.

2.4. Trả lời câu hỏi quan trọng nhất - Why 

Đây thường là câu hỏi câu hỏi cuối cùng trong IELTS Speaking Part 2, và có vẻ là câu hỏi gây thách thức nhiều nhất đối với các sĩ tử. Trong khi ở các câu hỏi What - When - Where - Who - How often, ta chỉ mất khoảng 1 - 2 câu (trong vòng 15 giây) để trình bày, câu hỏi Why cần được diễn giải cụ thể hơn (trong khoảng 3 - 4 câu) và phải bày tỏ được quan điểm và cảm xúc cá nhân.

Như vậy, để tránh tình trạng nói lòng vòng không có trọng tâm, hoặc bị “bí” ý tưởng, Dol giới thiệu đến các bạn cấu trúc trả lời “IDEA - EXPLAIN - EXAMPLE” như sau:

  • Idea: Đưa ra lý do chính cho vấn đề/ chủ đề được đề cập đến trong đề bài.

  • Explain: Làm rõ hoặc giải thích thêm cho lý do đó

  • Example: Đề cập đến một tình huống cụ thể

Ví dụ: Describe your favorite weather

 

You should say:  

  • What kind of weather it is  

  • What you usually do during this weather  

  • How this weather affects your mood 

And explain why you like this type of weather

Áp dụng công thức vào trả lời câu hỏi “why”:

  • Chuyển tiếp sang câu hỏi “why”: There are so many things to adore about the snowy weather. 

  • Idea: I just love waking up in the middle of the night to see everything covered with a blanket of fresh snow

  • Explain: It felt so serene, and I’d even be careful not to make any noise because I was afraid that just the slightest movement would ruin that moment. 

  • Example: And not to romanticize alcoholism, but I also can’t forget the feeling of walking under heavy snowfall and having strong liquor in my veins, it felt like I'm a firefly radiating heat and drifting through an ocean of white, it is something I think every adult should try once in their lives.

2.5. Kết thúc bài nói

Cuối cùng, để tránh tình trạng kết thúc bài nói quá đột ngột, bạn có thể nói một câu để thông báo rằng bạn đã hoàn thành xong phần thi Speaking Part 2 này của mình.

Dưới đây là một số mẫu câu tham khảo cho bạn:

  • That is the end of my talk.

  • That’s all I have to say.

  • That’s everything.

  • So, that’s it.

3. Một số bài mẫu IELTS Speaking Part 2 

Đề bài

Sample Answer

A really important decision I’ve made recently is to study abroad, which is the reason I’m here talking to you now. No-one from my family has ever had the chance to study abroad before. My parents were actually hoping I’d start working for our family textile business as soon as I graduate. I think it’s too soon to join the family business though. I really want to study marketing – especially fashion marketing – and English so I can sell our company products to buyers all over the world. If I study fashion marketing in the UK, I can learn how to do business in the fashion industry, which is of course very competitive and fast-moving. As for whether it was the right decision, I’m pretty confident it was and I can’t change my mind now anyway because I borrowed money from my parents to pay for my tuition. I’m going to do my best to finish my course and I will go back to my country with new ideas that will help expand our business. All I need now is to get a good score in IELTS. So, anyway, that’s an important decision in my life.

Theo dõi thêm nhiều câu hỏi và bài mẫu IELTS Speaking Part 2 của DOL.

Vậy là qua bài viết trên, thí sinh đã phần nào hiểu được cách trả lời IELTS Speaking part 2 cũng như cách tiếp cận tốt nhất để bắt đầu và mở rộng bài nói. Đừng quên khám phá thêm những bài viết khác trong chuyên mục

Speaking của DOL để cùng chinh phục thật tốt bài thi IELTS Speaking nhé!

Để nâng cao band điểm Speaking IELTS của bản thân, đừng bỏ qua bài viết chi tiết hướng dẫn trả lời Speaking Part 1cách trả lời Part 3 Speaking IELTS của DOL.

Câu hỏi thường gặp:

Các chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking Part 2 là gì?

  • Chủ đề Free Time

  • Chủ đề School

  • Chủ đề Travel

  • Chủ đề Work

  • Chủ đề Family

  • Chủ đề Hometown

  • Chủ đề Friends

  • Chủ đề Seasons

Từ vựng thường gặp về các chủ đề phổ biến trong IELTS Speaking Part 2

  • Chủ đề Free Time: Spare time; to have a bit of spare time; to have a little “me time”; to make the most of your free time; to make time for yourself; to schedule your free time; to make something a priority; to be put in better use; free time activities; to set aside your free time; read a book; to hang out with friends; to go for a walk; to take a bath; to paint your nails; to go shopping for a new outfit; to bake a cake;...

  • Chủ đề School: Go to class; to be absent; copy; write; sit down; close the book; stand up; come in; open the book; turn to page; go out; take the roll call; listen to the teacher; repeat; listen and repeat; do exercises; erase; pay attention; answer; ask; work in a group; work in pairs; discuss; present; prepare; learn; study; review; practice; speak; read; write on the board; hand in;...

  • Chủ đề Travel: Minicab/ Cab; Backpacking; Leisure travel; Tram; Caravan; Bus schedule; Underground; Subway; High-speed train; Railway train; Rail schedule; Coach; Boat; Ferry; Ship; Sailboat; Speedboat; Cruise ship; Airplane/ plan; Excursion; Promotion airfare; Airline schedule; Helicopter; Hot-air balloon; Glider; Destination;...

  • Chủ đề Work: Application form; Career; Appointment; Contract; Notice period; Holiday entitlement; Holiday pay; Sick pay; Redundancy; Salary; Wages; Pension scheme; Health insurance; Company car; Working conditions; Qualifications; Starting date; Leaving date; Working hours; Maternity leave; Promotion; Salary increase; Training scheme; Part-time education; Meeting;...

  • Chủ đề Family: Father; Mother; Son; Daughter; Parent; Child; Wife; Husband; Sibling; Brother; Sister; Relative; Uncle; Aunt; Nephew; Niece; Troubled childhood; Blue blood; Bring up; Look after; Rely on; Admire; Close to; Get along with;...

Làm thế nào để đạt được điểm 5 trong phần thi IELTS Speaking Part 2?

Muốn đạt điểm 5 trong phần thi IELTS Speaking Part 2, thí sinh cần chú ý những vấn đề sau:

  • Nên tập trung nói về chủ đề trong vòng ít nhất 1 phút

  • Trả lời đầy đủ các câu hỏi phụ mà đề bài và giám khảo đưa ra

  • Sử dụng cấu trúc câu đơn giản trước, có thể kết hợp thêm 1 số cấu trúc câu phức tạp hơn nhưng không cần quá nhiều

  • Thí sinh có thể mắc 1 số lỗi nhỏ về ngữ pháp, nhưng nên cố gắng nói sao cho dễ hiểu

  • Khi nói câu đơn thì nói 1 cách dứt khoát, có thể lặp từ nhưng không nên quá thường xuyên

  • Cố gắng cải thiện phát âm cho chính xác, tuy nhiên có thể mắc 1 số lỗi phát âm đối với những từ dài, khó

Những cấu trúc câu nên sử dụng để tăng điểm phần thi IELTS Speaking Part 2

  • I must admit, I think….

  • If you ask me, I would say…

  • In my view,…

  • With regards to the future,...

  • Later on,...

  • In the near future,...