👋 Nhắn cho DOL để tìm hiểu chi tiết về các khóa học IELTS nhé!

Tổng hợp những từ nối trong Writing IELTS Task 1 bạn cần nắm

IELTS Writing Task 1 yêu cầu thí sinh mô tả thông tin từ đồ thị, bảng, hoặc quy trình. Để đạt được điểm mong muốn, việc sử dụng từ nối là quan trọng để kết nối ý và đảm bảo tính mạch lạc trong bài viết.

Trong bài viết này, DOL sẽ gợi ý cho bạn những dạng, ví dụ và cách dùng từ nối trong Writing Task 1 để giúp bạn làm cho bài viết trở nên logic và mạch lạc hơn. • Từ nối thêm thông tin Từ nối hậu quả • Từ nối tổng quát • Từ nối tương đồng • Từ nối so sánh • Từ nối quy trình • Từ nối thể hiện trend

Cùng DOL khám phá bài viết dưới đây nhé!

blog-cover-editor

Từ nối Thêm thông tin

Một số từ nối để bạn có thể bổ sung thêm thông tin trong Writing Task 1.

  • In addition/ Additionally/ Besides/ Apart from: Ngoài ra, bên cạnh đó

  • and/as well as: và

  • Moreover/ Furthermore/ Also: Hơn nữa

  • Regarding/with regard to: Về khía cạnh

Ví dụ:

  • In addition, there was a footpath at the end of the footbridge. (Ngoài ra, cuối cầu đi bộ còn có một lối đi dành cho người đi bộ.)

  • Besides, there are 29% of men living in this country working in agriculture. (Bên cạnh đó, có 29% nam giới sống ở nước này làm nông nghiệp.)

  • The 3-bedroom house will replace the packing and storage areas in the Western part. (Căn nhà 3 phòng ngủ sẽ thay thế khu đóng gói, kho chứa đồ ở phía Tây.)

  • Regarding age group, young people prioritize education and the health sector. (Về nhóm tuổi, giới trẻ ưu tiên giáo dục cũng như ngành y tế.)

  • Moreover, polyester demand also saw a stable increase from roughly 5 to 32 million tons in 2000. (Hơn nữa, nhu cầu polyester cũng tăng ổn định từ khoảng 5 lên 32 triệu tấn vào năm 2000.)

  • Furthermore, the amount of other waste gotten rid of in 2011 was 3 times lower than that in 1960. (Hơn nữa, lượng chất thải khác được xử lý vào năm 2011 thấp hơn 3 lần so với năm 1960.)

Từ nối Hậu quả

Một số từ nối Writing Task 1 các bạn có thể dùng để đưa ra kết quả của quá trình.

  • Therefore/ Thus: Do đó, vì vậy

  • Consequently/ As a consequence/As a result: Hệ quả

Ví dụ:

  • Therefore, the factory is predicted to be replaced by apartments. (Vì vậy, dự đoán nhà máy sẽ bị thay thế bởi các căn hộ chung cư.)

  • No change is predicted to be made; thus, the road to the original car park will undergo no change. (Không có thay đổi nào được dự đoán sẽ được thực hiện; do đó, đường đến bãi đậu xe ban đầu sẽ không có thay đổi.)

  • Consequently, the demand for this textile rose gradually to 31 million tons. (Do đó, nhu cầu về loại vải này tăng dần lên 31 triệu tấn.)

  • As a result, the amount of other waste gotten rid of in 2011 was 3 times lower than that in 1960. (Kết quả là lượng rác thải khác được xử lý năm 2011 thấp hơn 3 lần so với năm 1960.)

Từ nối Nguyên nhân, lý do, kết quả

  • Because of/ Due to/ On account of/ Owing to: bởi vì, nguyên nhân là

Ví dụ:

Due to the increase in population in central cities, the number of vehicles commuting also rose significantly. 

Because of the growth in pupils in thí school, the school building number 3 is projected to be built.

  • Because/ so: bởi vì

Ví dụ:

Because emailings were the feature that attracted a majority of Internet users with 70%, there was a moderate percentage of people (approximately 50%) who exploited the Internet for social media use and paying bills online.  

As a result, people disposed of a two-fold amount of wood 51 years after 1960. 

  • For this reason/ Under those circumstances/ Thereupon/ Henceforth/ Contributing to

Ví dụ: 

For this reason, week 2 flight prices were either significantly reduced from week 1 or remained identical. 

Thereupon, approximately half of students whose first language was not English enrolled in the IT department, which was followed by science (45%) and engineering (42%) majors.

Từ nối Tương phản

Một số từ nối trong IELTS Writing Task 1 để bạn có thể chỉ ra mối quan hệ đối nghịch của các dữ liệu.

  • But: Nhưng

  • Although/Even though: Mặc dù

  • Despite/ In spite of: Mặc dù

  • However: Tuy nhiên

  • In contrast/By contrast: Ngược lại

Ví dụ:

  • Fruit production in France and Turkey increased, but that in the two remaining nations experienced a drop. (Sản lượng trái cây ở Pháp và Thổ Nhĩ Kỳ tăng nhưng ở hai quốc gia còn lại lại giảm.)

  • Although most people in England opted for watching TV, Canadian preferred reading books. (Mặc dù hầu hết người dân ở Anh chọn xem TV nhưng người Canada lại thích đọc sách hơn.)

  • Despite a slight increase in 2014, the price of fuel dropped significantly. (Mặc dù năm 2014 có tăng nhẹ nhưng giá nhiên liệu lại giảm đáng kể.)

Từ nối Tổng quát

Các cụm từ nối trong Writing Task 1 có thể dùng để đưa ra thông tin tổng quan của số liệu.

  • Overall/In general: Nhìn chung

  • On the whole: Nhìn tổng thể

  • Taken as a whole: Nhìn tổng thể

  • All in all: Nhìn chung

  • In the larger picture: Nhìn tổng thể

  • Looking at the entirety: Nhìn tổng thể

Ví dụ:

  • Overall, it can be seen that the most remarkable feature of the school is one school building. (Nhìn chung, có thể thấy đặc điểm nổi bật nhất của trường là một dãy nhà học.)

  • On the whole, the data suggests a gradual increase in the trend of renewable energy consumption over the past decade. (Nhìn chung, dữ liệu cho thấy xu hướng tiêu thụ năng lượng tái tạo tăng dần trong thập kỷ qua.)

  • Taken as a whole, the various economic indicators point towards a positive growth in the region. (Nhìn chung, các chỉ số kinh tế khác nhau đều hướng tới sự tăng trưởng tích cực trong khu vực.)

  • All in all, the survey reveals a preference for online shopping among the younger demographic due to its convenience. (Nhìn chung, cuộc khảo sát cho thấy sở thích mua sắm trực tuyến của giới trẻ do tính tiện lợi của nó.)

  • In the larger picture, the impact of climate change becomes evident as we observe a decline in polar ice caps across multiple years. (Nhìn tổng thể, tác động của biến đổi khí hậu trở nên rõ ràng khi chúng ta quan sát thấy sự suy giảm của các tảng băng ở vùng cực trong nhiều năm.)

  • Looking at the entirety of the chart, it is apparent that there is a correlation between education levels and employment opportunities. (Nhìn tổng thể, có thể thấy rõ có mối tương quan giữa trình độ học vấn và cơ hội việc làm.)

Ngoài ra, còn có các cấu trúc được sử dung để liên kết nội dung với nhau.

It can be seen/It is clear/It is obvious that  + clause: có thể thấy rằng

  • It can be seen that all four categories experienced an upward trend in funds received from investment during the whole period.

  • It is obvious that the amount of fruit produced in Spain always took the leading position among the four countries. 

As can be seen/ As an overall trend that + clause: có thể thấy rằng

  • As can be seen that, flights in both directions generally displayed patterns that are similar to one another, with higher prices from Friday through Monday.   

  • As an overall trend that while the social science departments attracted the majority of female students, there were a large number of undergraduates who preferred learning IT and engineering at university.

At first glance it is clear/At the onset, it is clear/ A glance at the graphs reveals that + clause: có thể thấy rằng

  • At first glance it is clear that Germany and Switzerland had the highest percentage of males and females having higher education qualifications.   

  • At the onset, it is clear that there was an increase in the proportion of plastic, wood and food disposal while people threw away less paper, textile and other types of waste.

Từ nối Tương đồng

Một số từ nối bạn nên dùng để chỉ ra các điểm giống nhau của dữ liệu.

  • Likewise: Tương tự như

  • Similarly: Tương tự

  • Also: Cũng như

  • Equally: Như nhau

  • Correspondingly: Tương ứng

  • In a similar fashion: Theo cách tương tự thế

  • By the same token: Theo những bằng chứng tương tự như thế

Ví dụ:

  • Likewise, the amount of fruit yielded in Germany went down gradually to 1.5 million tonnes in 1990. (Tương tự như vậy, sản lượng trái cây ở Đức giảm dần xuống còn 1,5 triệu tấn vào năm 1990.)

  • Similarly, people aging from 35 - 64 in England think the government should spend more money on health. (Tương tự, những người ở độ tuổi từ 35 - 64 ở Anh cho rằng chính phủ nên chi nhiều tiền hơn cho y tế.)

  • The company's profits increased, and correspondingly, its stock prices rose in the market. (Lợi nhuận của công ty tăng lên, và tương ứng, giá cổ phiếu của công ty cũng tăng trên thị trường.)

Từ nối So sánh

Các từ nối các bạn sử dụng để so sánh các dữ liệu.

  • While/whereas: Trong khi

  • compared with/to: So với

  • followed by: Theo sau là

Ví dụ:

  • Regarding age group, while young people prioritize education, the elderly put more emphasis on the health sector. (Về nhóm tuổi, trong khi người trẻ ưu tiên giáo dục thì người già lại chú trọng hơn đến lĩnh vực y tế.)

  • In 1970, France supplied the least amount of fruit whereas the figure recorded in Turkey was 2 million. (Năm 1970, Pháp cung cấp lượng trái cây ít nhất trong khi con số được ghi nhận ở Thổ Nhĩ Kỳ là 2 triệu.)

  • Around 15% of Canadians worked in the textile industry, compared to about one-fifth of Polish people. (Khoảng 15% người Canada làm việc trong ngành dệt may, so với khoảng 1/5 người Ba Lan.)

  • In particular, approximately half of the students enrolled in the IT department, which was followed by science (45%) and engineering (42%) majors. (Cụ thể, khoảng một nửa số sinh viên đăng ký vào khoa CNTT, theo sau là chuyên ngành khoa học (45%) và kỹ thuật (42%).)

Mời bạn xem thêm cách để có được điểm cao trong Writing nhé.

video-thumbnail

Từ nối Quy trình

Các dạng bài process (quy trình) sẽ có những dạng từ nối đặc trưng như sau.

Từ nối quy trình bắt đầu

Để bắt đầu một quy trình trong Writing Task 1, bạn thường dùng từ nối sau.

  • To begin with/ First of all/ In the first step: Bước đầu tiên

  • The first step in the process is/ The first stage in the process is: Bước đầu của quá trình là

  • To initiate the process: Bắt đầu quy trình

  • The process commences with: Bắt đầu quy trình

  • Embarking on the initial stage: Bắt đầu quy trình

Ví dụ:

  • In the first step, two main components namely water and milk are mixed together. (Bước đầu tiên, hai thành phần chính là nước và sữa được trộn với nhau.)

  • To begin with, whole beans are selected from the picking-up process before being dried to extract their shell. (Đầu tiên, đậu nguyên hạt được chọn từ quá trình hái trước khi sấy khô để tách vỏ.)

  • The first step in the process is the collection of raw materials. (Bước đầu tiên trong quy trình là thu thập nguyên liệu thô.)

Từ nối quy trình các steps tiếp theo

Sau đó, bạn dùng các từ nối sau để giới thiệu các bước tiếp theo.

  • Following that/followed by/At the following stage: Tiếp theo sau

  • In the next/ subsequent step/After that/ Subsequently: Sau đó, bước kế tiếp

Ví dụ:

  • Following that, two main components namely water and milk are mixed together. (Sau đó, hai thành phần chính là nước và sữa được trộn lẫn với nhau.)

  • At the following stage, whole beans are selected from the picking-up process. (Ở giai đoạn tiếp theo, đậu nguyên hạt được chọn từ quá trình thu hái.)

  • After that, the mixture is cooled for 2 hours at a temperature of 5 Celsius degrees. (Sau đó, hỗn hợp được làm lạnh trong 2 giờ ở nhiệt độ 5 độ C.)

  • Subsequently, the dried fur is carded with a wire instrument. (Sau đó, lông khô được chải thô bằng dụng cụ dây.) 

Từ nối các steps diễn ra cùng lúc

Trong trường hợp có các bước diễn ra đồng thời trong Writing Task 1, từ nối sau sẽ giúp các bạn truyền đạt thông tin này.

  • At the same time/while/Simultaneously: Cùng lúc đó

  • Concurrently: Đồng thời

  • In unison: Cùng một lúc

  • At once: Ngay lập tức

Ví dụ:

  • At the same time, the flour is blended with water and oil by a mixer to create dough. (Đồng thời, bột được trộn với nước và dầu bằng máy trộn để tạo thành bột nhào.)

  • Concurrently, the population increased with the economic growth. (Đồng thời, dân số tăng lên cùng với sự tăng trưởng kinh tế.)

  • In unison, the industrial sector experienced substantial growth in the given period. (Đồng thời, ngành công nghiệp đã có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn đó.)

Từ nối quy trình kết thúc

Những từ nối trong Writing IELTS Task 1 sau cho thấy một quy trình đã kết thúc.

  • Finally: Cuối cùng

  • The last/ final process / step is that…: Bước cuối cùng là

  • The process finishes with/ The process concludes with …: Quá trình này kết thúc với…

Ví dụ:

  • Finally, the wool turfs are spun into balls of yarn which can either be used for knitting or for the production of woolen products. (Cuối cùng, len được xe thành những cuộn sợi có thể dùng để đan hoặc sản xuất các sản phẩm len.)

  • The process finishes with the final products which are labeled and sealed before being sold in the market. (Quá trình kết thúc với sản phẩm cuối cùng được dán nhãn và niêm phong trước khi bán ra thị trường.)

Từ nối đề cập đến một quy trình Writing Task 1
Từ nối đề cập đến một quy trình Writing Task 1

Từ nối thể hiện trend

Một số từ nối để biểu hiện xu hướng trong dữ liệu có thời gian.

  • Thereafter: Sau đó

  • Afterwards: Sau đó

  • Following this point: Sau thời điểm này

  • Henceforth: Sau đó

  • In the subsequent phase: Sau giai đoạn này

Ví dụ:

  • Thereafter, the employment rate experienced a slight dip in the first quarter of the year. (Sau đó, tỷ lệ việc làm đã giảm nhẹ trong quý đầu tiên của năm.)

  • Afterwards, the sales figures for electronic devices showed a decline in the initial months. (Sau đó, số liệu bán hàng thiết bị điện tử cho thấy sự sụt giảm trong những tháng đầu tiên.)

  • Following this point, the population growth was relatively stable during the past decade. (Sau thời điểm này, tốc độ tăng trưởng dân số tương đối ổn định trong thập kỷ qua.)

  • Henceforth, the carbon emissions reduced over the last two years. (Sau đó, lượng khí thải carbon đã giảm trong hai năm qua.)

Để phát triển sự mạch lạc và gắn kết, bạn cần sử dụng nhiều cụm từ khác nhau để liên kết ý tưởng này với ý tưởng khác, từ đó người đọc có thể theo dõi suy nghĩ của bạn. Cách mà bạn sử dụng các cụm từ liên kết này sẽ thay đổi tùy loại nhiệm vụ mà bạn đang thực hiện trong phần thi

Lỗi sai thường gặp khi sử dụng từ nối trong IELTS Writing Task 1

Việc sử dụng từ nối trong IELTS Writing Task 1 đòi hỏi sự luyện tập để các bạn có thể áp dụng trong bài viết một các chính xác và hiệu quả. Sau đây là một số lỗi sai dùng từ nối DOL nhận thấy bạn thường hay mắc phải.

  • Sử dụng từ nối không chính xác: Việc áp dụng từ nối sai mục đích gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc đọc hiểu. Để khắc phục tình trạng này, bạn cần phải hiểu ý nghĩa thực sự của từ nối được dùng.

  • Sử dụng quá nhiều từ nối: Sử dụng 2 từ nối liên tiếp nhau gây ảnh hưởng đến việc đọc hiểu khi sử dụng 2 từ nối cùng nghĩa nhau trong một câu. Để khắc phục tình trạng này, bạn cần chú ý đến từ nối dễ bị “bỏ quên” Ví dụ: Subsequently, the oranges are then squeezed.

  • Sử dụng từ nối không đúng chỗ: Các từ nối có đa dạng hình thái từ, từ trạng từ cho đến mệnh đề, việc áp dụng sai cấu trúc từ nối sẽ làm hạ điểm ngữ pháp. Do đó, để khắc phục tình trạng này bạn cần hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp của từ nối.

  • Lỗi lặp từ nối: Nếu bạn sử dụng trùng 1 từ nối trong bài viết sẽ ảnh hưởng đến điểm về từ vựng, vì thế bạn nên đa dạng vốn từ nối của mình.

  • Không sử dụng từ nối vào bài thi: Việc này sẽ ảnh hưởng đến tiêu chí Coherence & Cohesion trong IELTS Writing. Vì thế, bạn nên trang bị cho bản thân 2-3 từ của các dạng từ nối.

Những lưu ý khi sử dụng linking words trong bài thi IELTS Writing.

Bài tập mẫu về từ nối trong IELTS Writing Task 1

Hãy cùng DOL áp dụng các từ nối được thông thường sử dụng trong IELTS Writing Task 1 nhé!

The bar chart illustrates the sales proportion of five different magazines by a company in the UK from 2001 to 2009.

 

01.
, the trend in buying economics and movie magazines was upward while that for social ones was downward and others fluctuated.
02.
The sales in the social category had the highest percentage in 2001 but were replaced by the figure for economics in 2009.

 

In 2001, social magazines were the best sellers, which had the proportion standing at 40% of total annual sales. This figure

03.
economics standing at 25%.
04.
The figure for sports came behind which was less than the data for economics by roughly 6%.
05.
the sales proportion of music and movie categories was around 10% and 5% respectively.

 

06.
, The proportion of movie magazines that were sold compared to overall magazine sales witnessed a peak at 30% in 8 years while the figure for social decreased 8 times less than before. In addition, the sales percentage of economics magazines/category increased significantly by around 10% in 2009.
07.
the sports and music categories, both categories fluctuated during the recorded time and ended up having similar figures as in 2001, at around 20% and 10% respectively.

Các câu hỏi thường gặp khi sử dụng từ nối trong Writing IELTS Task 1

Công dụng của từ nối trong IELTS là gì?

Các từ nối giúp liên kết câu với câu khác và đoạn văn với đoạn văn khác. Những từ nối này giúp tăng tính liên kết trong bài viết bằng cách kết nối các ý tưởng lại với nhau

Có giới hạn về số lượng từ nối có thể sử dụng trong câu không?

Nên sử dụng nhiều loại từ nối khác nhau trong bài viết, nhưng đừng nên lạm dụng chúng ( không quá 1 từ nối mỗi 2-3 câu )

Có thể nối hai câu bằng dấu phẩy không?

Dấu phẩy không thể nối hai câu hoàn chỉnh tuy nhiên nó có tểh được dùng để nối hai ý hoàn chỉnh có tầm quan trọng như nhau trong một câu

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những từ nối trong Writing IELTS Task 1, phục vụ cho quá trình ôn luyện IELTS của mọi người. DOL chúc các bạn đạt điểm IELTS Writing Task 1 mong muốn trong thời gian ngắn nhất nhé!

Đăng ký test đầu vào IELTS miễn phí và nhận tư vấn

Nhắn tin DOL qua Facebook

Click để nhắn tin với DOL qua fanpage chính

Gọi điện liên hệ

Liên hệ DOL qua hotline miễn phí: 1800 96 96 39

DOL có 15+ cơ sở tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng

Click để xem địa chỉ chi tiết

promotion-backgroundpromotion-background