Tổng hợp những từ nối trong Writing IELTS Task 1 bạn cần nắm

Bài thi IELTS Writing Task 1 yêu cầu thí sinh mô tả dữ liệu được trình bày dưới dạng đồ thị, bảng, hay quy trình. Để đạt được band điểm mong muốn, chúng ta phải trình bày được ngôn ngữ tả số liệu và phải có kỹ năng dùng các từ nối để kết hợp các ý lại với nhau. Cùng DOL tìm hiểu xem có những từ nối trong Writing IELTS Task 1 nào và cách dùng chúng như thế nào  nhé!

1. Từ nối Thêm thông tin

  • In addition/ Additionally/ Besides/ Apart from: Ngoài ra, bên cạnh đó

Ví dụ:

00:00

In addition, there was a footpath at the end of the footbridge and a tennis court was added in the middle of the footpath and the lighthouse land.

Besides, there are 29% of men living in this country working in agriculture compared to a higher percentage of 43% of female laborers.

  • and/as well as: và

Ví dụ:

00:00

The 3-bedroom house and 4-bedroom house will replace the packing and storage areas in the Western part. 

Regarding age group, while young people prioritize education as well as other areas, the elderly put more emphasis on funding for the health sector. 

  • Moreover/ Furthermore/ Also: Hơn nữa

Ví dụ:

00:00

Moreover, polyester demand also saw a stable increase from roughly 5 to 32 million tons in 2000, which was much greater than cotton.

Furthermore, the amount of other waste got rid of in 2011 was 3 times lower than that in 1960.

2. Từ nối Hậu quả

Từ nối Writing Task 1 IELTS
Từ nối trong IELTS Writing Task 1 
  • Therefore/ Thus: do đó, vì vậy

Ví dụ:

00:00

Therefore, the factory is predicted to be replaced by apartments, which will be located next to the newly-added parking area.

No change is predicted to be made in the external part; thus, the road to the main entrance and the original car park will undergo no change.

  • Consequently/ As a consequence/As a result: Hệ quả là

Ví dụ:

00:00

Consequently, the demand for this textile rose gradually to 31 million tons at the end of the period.  

As a result, the amount of other waste got rid of in 2011 was 3 times lower than that in 1960. 

3. Từ nối Nguyên nhân, lý do, kết quả

  • Because of/ Due to/ On account of/ Owing to: bởi vì, nguyên nhân là

Ví dụ:

00:00

Due to the increase in population in central cities, the number of vehicles commuting also rose significantly. 

Because of the growth in pupils in thí school, the school building number 3 is projected to be built.

  • Because/ so: bởi vì

Ví dụ:

00:00

Because emailings were the feature that attracted a majority of Internet users with 70%, there was a moderate percentage of people (approximately 50%) who exploited the Internet for social media use and paying bills online.  

As a result, people disposed of a two-fold amount of wood 51 years after 1960. 

4. Từ nối Tương phản

  • But: nhưng

Ví dụ:

00:00

Fruit production in France and Turkey increased but that in the two remaining nations experienced a drop during the same time frame. 

  • Although/Even though + clause/ Despite/ In spite of + N 

Ví dụ:

00:00

Despite a slight increase in 2014, the price of fuel dropped significantly in the next 2 years.  

Although most people in England opted for watching TV as a way to relax, Canadian preferred reading books.

5. Từ nối Ra ví dụ

  • For example/ For instance 

Ví dụ:

00:00

Most categories experienced a slight decrease in sales this year, for example, cars, motorbikes, and trucks.  

Những lưu ý khi sử dụng linking words trong bài thi IELTS Writing:

6. Từ nối Tổng quát

  • Overall/In general : nhìn chung

Ví dụ:

00:00

Overall, it can be seen that the most remarkable proposed feature of the school is the addition of one school building and car park. 

  • It can be seen/It is clear/It is obvious that  + clause: có thể thấy rằng

Ví dụ:

00:00

It can be seen that all four categories experienced an upward trend in funds received from investment during the whole period.  

It is obvious that the amount of fruit produced in Spain always took the leading position among the four countries. 

7. Từ nối Tương đồng

  • Likewise/Similarly/Also : tương tự

Ví dụ:

00:00

Likewise, the amount of fruit yielded in Germany went down gradually to 1.5 million tonnes in 1990.

Similarly, people aging from 35 - 64 in England think the government should spend more money on health (approximately 50%).

8. Từ nối So sánh

  • While/whereas: trong khi đó

Ví dụ:

00:00

Regarding age group, while young people prioritize education and other areas, the elderly put more emphasis on funding for the health sector.

In 1970, France supplied the least amount of fruit (1.2 million tonnes) whereas the figure recorded in Turkey was 2 million.

Mời bạn xem thêm cách để có được điểm cao trong Writing nhé:

9. Từ nối Quy trình

Trước khi bắt đầu, bạn sẽ có thể muốn tìm hiểu về cách viết IELTS Writing Task 1 Process

Từ nối quá trình IELTS Writing Task 1
Từ nối đề cập đến một quy trình Writing Task 1

9.1. Bắt đầu process

  • To begin with/ First of all/ In the first step: bước đầu tiên

Ví dụ:

00:00

In the first step, two main components namely water and milk are mixed together.

To begin with, whole beans are selected from the picking-up process before being dried to extract their shell. 

  • The first step in the process is/ The first stage in the process is: bước đầu của quá trình là

Ví dụ:

00:00

The first step in the process is the collection of raw materials, in which the sheep are raised until they are matured enough to produce a thick layer of fur.  

9.2. Các steps tiếp theo

  • Following that/followed by/At the following stage: tiếp theo sau 

Ví dụ:

00:00

In the first step, two main components namely water and milk are mixed together.

To begin with, whole beans are selected from the picking-up process before being dried to extract their shell. 

  • In the next/ subsequent step/After that/ Subsequently: sau đó, bước kế tiếp

Ví dụ:

00:00

After that, the mixture is cooled for 2 hours at a temperature of 5 Celsius degrees. 

Subsequently, the dried fur is carded with a wire instrument.  

9.3. Các steps diễn ra cùng lúc

  • At the same time/while/Simultaneously: cùng lúc đó

Ví dụ:

00:00

At the same time, the flour is blended with water and oil by a mixer to create dough. 

9.4. Kết thúc process

  • Finally/The last/ final process / step is that…: bước cuối cùng là

Ví dụ:

00:00

Finally, the wool turfs are spun into balls of yarn which can either be used for knitting or for the production of woolen products such as jackets and carpets.

  • The process finishes with/ The process concludes with …: quá trình này kết thúc với…

Ví dụ:

00:00

The process finishes with the final products which are labeled and sealed before being sold in the market.

Để phát triển sự mạch lạc và gắn kết, bạn cần sử dụng nhiều cụm từ khác nhau để liên kết ý tưởng này với ý tưởng khác, từ đó người đọc có thể theo dõi suy nghĩ của bạn. Cách mà bạn sử dụng các cụm từ liên kết này sẽ thay đổi tùy loại nhiệm vụ mà bạn đang thực hiện trong phần thi

https://magoosh.com/ielts/linking-words-ielts-writing-task-1-task-2/

10. Các câu hỏi thường gặp

Công dụng của từ nối trong IELTS là gì?

Các từ nối giúp liên kết câu với câu khác và đoạn văn với đoạn văn khác. Những từ nối này giúp tăng tính liên kết trong bài viết bằng cách kết nối các ý tưởng lại với nhau

Có giới hạn về số lượng từ nối có thể sử dụng trong câu không?

Nên sử dụng nhiều loại từ nối khác nhau trong bài viết, nhưng đừng nên lạm dụng chúng ( không quá 1 từ nối mỗi 2-3 câu )

Có thể nối hai câu bằng dấu phẩy không?

Dấu phẩy không thể nối hai câu hoàn chỉnh tuy nhiên nó có tểh được dùng để nối hai ý hoàn chỉnh có tầm quan trọng như nhau trong một câu

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những từ nối trong Writing IELTS Task 1, phục vụ cho quá trình ôn luyện IELTS của mọi người. DOL chúc các bạn đạt điểm IELTS Writing Task 1 mong muốn trong thời gian ngắn nhất nhé!