Đề thi IELTS SPEAKING mẫu kèm Đáp Án, Hướng dẫn làm bài & Dowload PDF

Đề thi IELTS SPEAKING mẫu kèm Đáp Án, Hướng dẫn làm bài & Dowload PDF

IELTS Speaking

Chắc hẳn với phần lớn người thi IELTS ở Việt Nam, kỹ năng Speaking luôn được xem là một kỹ năng thật sự thử thách. Không như Reading và Listening, kỹ năng Speaking và Writing yêu cầu chúng ta chủ động diễn đạt được những kiến thức ngôn ngữ mà ta đã học. Còn với kỹ năng IELTS Speaking nói riêng, liên tiếp bị giám khảo phỏng vấn đưa ra câu hỏi, chằm chằm nhìn making eye-contact với chúng ta, trong khi lại có rất ít thời gian suy nghĩ để trả lời, tất cả những điều này có thể hồi hộp đến mức chúng ta sinh không nhớ ra được những gì mình đã học. Nếu các bạn nhận thấy mình chưa tự tin với kỹ năng IELTS Speaking của bản thân, hãy cùng DOL đi sâu vào cấu trúc của một bài trả lời Speaking chuẩn band 7.0+, và làm thế nào để chúng ta có chiến lược suy nghĩ, cũng như cách cách luyện tập (phù hợp với mọi level người học) để nói được một bài trả lời như vậy!

Thông tin về bài thi IELTS Speaking

Để đảm bảo các bạn biết được khi nào chúng tai phải sử dụng phương pháp IELTS Speaking nào, trước tiên hết DOL muốn các bạn trở nên quen thuộc với từng chi tiết về hình thức của buổi thi IELTS Speaking. Những chi tiết này có ảnh hưởng rất lớn cách mà chúng ta hình thành câu trả lời cho bài nói. 

Cấu trúc bài thi

Những thí sinh đăng kí thi IELTS dù là Academic hay General sẽ đều thi chung phần Listening và Speaking của bài thi. Trong ngày thi, cả trên máy tính (computer-based) và trên giấy (paper-based), các kỹ năng Listening, Reading, và Writing sẽ được thi cùng một buổi lần lượt theo thứ tự. Sau đó ta sẽ nhận được phiếu hẹn ngày giờ và địa điểm buổi thi Speaking. Buổi thi Speaking này có thể diễn ra trong vòng 1 tuần sau buổi thi các kỹ năng trên.

Hình: phiếu hẹn thi IELTS Speaking

Về hình thức, bài thi IELTS Speaking bao gồm 3 phần, tất cả các phần sẽ được ghi âm lại phục vụ cho mục đích chấm điểm của hội đồng giám khảo. Băng ghi âm bắt đầu ở đầu Part 1 và kết thúc sau khi Part 3 được hoàn thành.

IELTS Speaking Part 1: giám khảo sẽ chào hỏi chúng ta và xác nhận tên, giấy tờ tùy thân của ta để bắt đầu buổi thi. Sau đó giám khảo hỏi ta những câu hỏi chung về bản thân và một loạt các chủ đề hằng ngày quen thuộc, chẳng hạn như gia đình, nơi ở, công việc, học tập và sở thích. Số lượng câu hỏi Part 1 không cố định và khoảng 3 chủ đề khác nhau sẽ được đề cập.

IELTS Speaking Part 2: chúng ta nhận được một tấm thẻ cue card chứa một đề tài cụ thể, đi kèm với bốn câu hỏi gợi ý nhỏ. Đề tài có thể yêu cầu chúng ta mô tả về một thiết bị công nghệ hữu ích, một người mà chúng ta ngưỡng mộ, hay một chuyến đi du lịch đáng nhớ. Sau khi nhận thẻ, ta sẽ có một phút để chuẩn bị trước câu trả lời. Trong thời gian này, chúng ta được phát bút chì và giấy để ghi chú. Khi hết một phút, giám khảo sẽ yêu cầu chúng ta trả lời từ 1 đến 2 phút và sẽ dừng bài nói của chúng ta lại ở mốc 2 phút, hỏi thêm một hoặc hai câu về cùng chủ đề đó để kết thúc Part 2 của bài IELTS Speaking.

IELTS Speaking Part 3: chúng ta được giám khảo hỏi thêm các câu hỏi về chủ đề xuất hiện trong Part 2. Những câu hỏi này bàn luận về các khía cạnh trừu tượng hơn của đề tài Part 2 và sẽ khai thác quan điểm và ý kiến cá nhân của chúng ta về những vấn đề mang tính xã hội. Số lượng câu hỏi ở Part 3 cũng đa dạng như ở Part 1 nhưng sẽ rơi vào khoảng 5 câu.

Tóm lại, bài thi IELTS Speaking gồm tổng cộng 3 phần, trong đó:

  • Part 1 hỏi về những vấn đề quen thuộc trong đời sống, liên quan tới cá nhân bạn như gia đình, bạn bè, sở thích…
  • Part 2 là phần độc thoại của thí sinh, thường là kể về một sự kiện nào đó hoặc miêu tả một vật hoặc một người nào đó
  • Part 3 là phần thảo luận, thường liên quan tới một vấn đề xã hội

Thời gian bài thi

  • Bài thi IELTS Speaking kéo dài từ 11-14 phút, trong đó:
  • Part 1: 4-5 phút
  • Part 2: 3-4 phút (đã bao gồm 1 phút chuẩn bị)
  • Part 3: 4-5 phút

Top 5 mẹo để làm bài thi IELTS Speaking

Nói tiếng Anh mỗi ngày

Nếu các bạn muốn biết bí quyết hiệu quả nhất để nâng band IELTS Speaking, thì điều này chính là điểm chung của mọi học viên DOL Band 7+. Khi các bạn luyện tập nói ra những câu tiếng Anh hằng ngày và cải thiện hằng ngày, những sự cải thiện dù nhỏ đó sẽ tích lũy dần và bạn sẽ thấy thoải mái hơn với việc nói tiếng Anh sau một thời gian.

Nếu các bạn tự luyện tập một mình, trước tiên các bạn lên kế hoạch cho mỗi ngày trong tuần và ghi chú khung thời gian trong ngày mình trống khoảng 30 phút. Bước thứ hai, các bạn chuẩn bị danh sách những đề tài IELTS Speaking thường gặp hay các câu hỏi IELTS Speaking mới thi gần đây.

Với bộ câu hỏi có sẵn, các bạn đọc và ghi âm câu hỏi Part 1 và Part 3. Sau đó chúng ta mô phỏng buổi thi IELTS Speaking bằng cách phát lại đoạn ghi âm câu hỏi. Và bạn hãy tiếp tục chuẩn bị thiết bị và ghi âm lại mọi câu trả lời của mình nhé! Part 2 cũng có thể được làm tương tự.

Ở bước cuối, bước quan trọng nhất, ta nghe lại bài nói của mình, nhìn vào bảng tiêu chí chấm điểm, và cố gắng tìm ra vấn đề của bản thân mình. Bước này cực kì quan trọng vì nó giúp bạn nhận thức được những khuyết điểm mà mình có. Những khuyết điểm đó cũng chính là điều mà buổi ghi âm ngày hôm sau các bạn cố gắng chỉnh lại và cải thiện. 

Nếu các bạn muốn luyện tập theo nhóm, cách dễ dàng nhất là tham gia nhóm Facebook về IELTS. Bạn có thể đăng bài tìm bạn học. Nhưng bạn hãy nhớ bao gồm những thông tin như band điểm hiện tại, ngày dự tính thi, giờ và hình thức bạn muốn luyện tập. 

Nhờ giám khảo giải thích

Bài thi IELTS Speaking bản chất có thể được xem là cuộc trò chuyện bằng tiếng Anh giữa 2 người với nhau. Cho nên, nếu các bạn không hiểu được một từ trong câu hỏi, các bạn hoàn toàn có thể hỏi giám khảo giải thích từ đó nghĩa là gì. Ví dụ: ‘I’m sorry, could you please explain what X means?’

Hay nếu bạn không hiểu cả câu hỏi ngay lúc đó, bạn cũng có thể yêu cầu giám khảo hỏi lại và dùng từ ngữ khác bằng cách ‘I’m sorry, could you please rephrase the question?’ Đặt những câu hỏi như vậy hoàn toàn không làm cho bạn bị mất điểm. Ngược lại, suy đoán ý nghĩa của câu hỏi làm ta có xác suất trả lời lệch đề và mất điểm vì lý do này.

Nói liên tiếp 24h trước buổi IELTS Speaking

Các bạn trước buổi thi IELTS Speaking phần lớn sẽ ôn lại các từ vựng, dạng câu, hay bài mẫu để trả lời các câu hỏi. Nhưng thật ra, chiến thuật khởi động tốt nhất cho buổi thi này là liên tục nói tiếng Anh 24h trước ngày thi. Giống như vận động viên trước thi đấu khởi động, ở đây các bạn cũng cần phải khởi động cho buổi thi này bằng cách nói. Chỉ nhìn bằng mắt các cụm từ tiếng Anh là chưa đủ, chúng ta phải đọc to những câu hay bài mẫu đó ra, và tốt hơn nữa là thử trả lời với những cụm từ hay câu trong bài mẫu đó bằng ý cá nhân của chúng ta. Việc nói liên tục trong 24h này đã được chứng minh giúp tăng phản xạ suy nghĩ và lời nói của chúng ta trong buổi thi IELTS Speaking.

Không trả lời ngắn

Chỉ trả lời ‘Yes’ hoặc ‘No’ là KHÔNG đạt yêu cầu của buổi thi IELTS Speaking. Để thể hiện cả bốn tiêu chí về lưu loát, phát âm, từ vựng, và ngữ pháp, chúng ta phải cố gắng thể hiện cả bốn mặt này thông qua cách kéo dài câu trả lời của mình. Khi đạt được điều này, giám khảo có nhiều thông tin hơn đề đánh giá về năng lực kỹ năng nói của chúng ta.

Các bạn hãy mở rộng câu trả lời của mình bằng cách đưa ra lý do cho quan điểm của mình, cung cấp thêm ví dụ, nói thêm một số ý kiến khác mà mình cũng đồng ý. DOL lưu ý các bạn hãy luôn trả lời Speaking Part 1 ít nhất 2-3 câu và Speaking Part 3 ít nhất 5 câu để thể hiện khả năng tiếng Anh của mình cho giám khảo nhé!

Tự sửa lỗi

Mọi người ai cũng có thể vấp phải những lỗi nhỏ trong lúc nói chuyện, điều này lại càng thường gặp hơn khi chúng ta đang hồi hộp trong một kỳ thi mà chúng ta sẽ bị đánh giá bởi người khác như buổi IELTS Speaking. Bằng cách chủ động tự sửa lỗi khi mình mắc phải, chúng ta cho phép giám khảo chấm thi biết rằng chúng ta có kiến thức về ngữ pháp và từ vựng.

Khi bạn vô tình sai một lỗi nhỏ, hãy đơn giản nói ‘sorry’ và lặp lại câu đang nói một cách chính xác.

IELTS Speaking Part 1

Part 1 của IELTS Speaking được xem là phần giúp thí sinh “gây ấn tượng đầu tiên” với giám khảo và phần này đánh giá khả năng diễn đạt thông tin của thí sinh về các chủ đề hàng ngày và các tình huống thông thường. Các câu hỏi của Part 1 rất đa dạng nhưng sẽ rơi vào khoảng 6-10 câu, về các chủ đề chẳng hạn như gia đình, nơi ở, công việc, học tập và sở thích. Một câu trả lời tiêu chuẩn của part 1 thường kéo dài tầm 2-3 câu. Thí sinh không cần phải trả lời quá nhiều cho Part 1.

Chiến thuật bắt đầu câu trả lời cho IELTS Speaking Part 1

Với IELTS Speaking Part 1, tuỳ vào loại câu hỏi mà có những cách bắt đầu câu trả lời khác nhau

Câu hỏi dạng Yes – No

Thay vì đơn thuần trả lời câu hỏi này bằng “Yes I do” hay “No I don’t” thì các bạn học viên của DOL hoàn toàn có thể sử dụng những cấu trúc câu sau đây để trả lời bài Speaking Part 1 một cách tự nhiên và đa dạng hơn

YES NO
Of course

Without a doubt

Absolutely

Totally

For sure

I believe so

I don’t think so.

Unfortunately, no.

I’d have to say no

Not that I am aware of / remember.

Example: Do you enjoy living in the city?
🠚 Without a doubt!
🠚 I’d have to say no.

Câu hỏi Wh-

Với những câu hỏi bắt đầu bằng Wh- hay How của IELTS Speaking Part 1, thay vì đi thẳng vào câu trả lời ngay từ đầu, thí sinh có thể làm đa dạng cấu trúc câu trúc câu trả lời của mình bằng cách thêm vào vế sau:

Wh- QUESTION

To be honest…

I’d have to say that….

Actually,…

Well to be fair…

Example: How often do you consume fast food?

🠚 To be honest, I eat it almost everyday….

Câu hỏi hỏi sở thích

Để trả lời câu hỏi hỏi về sở thích Speaking Part 1, thí sinh có thể dùng những cấu trúc sau để bắt đầu:

SỞ THÍCH

My favourite…. would be….

I have many …. I like but if I have to choose one, then it’ll be….

I’m really fond of….

I’m a big fan of…

I absolutely adore…

Example: What is your favourite music genre?
🠚 Well to be fair I have many genres that I like but if I have to choose one it’ll be pop…

Chiến thuật phát triển ý câu trả lời cho IELTS Speaking Part 1

IELTS Speaking Part 1 thường yêu cầu thí sinh phải trả lời tầm 3 câu cho mỗi câu hỏi giám khảo đưa ra. Vậy làm sao để thí sinh dễ dàng phát triển ý? Hãy áp dụng chiến thuật Linearthinking của DOL nhé!

Với Linearthinking, thí sinh có thể sử dụng những công cụ sau để mở rộng câu trả lời của mình:

PHÁT TRIỂN Ý IELTS SPEAKING PART 1

  • Give a reason (Đưa ra lý do): This is because…./ The reason for this is that…
  • Give an example (Đưa ra ví dụ): For example,…/ Let me give you an example…
  • Give an explanation (Đưa ra lời giải thích): Let me explain/ To be more specific,…/ What I mean is…/ What I’m trying to say is…
  • Give your feeling (Đưa ra cảm nhận): I find it…. / I feel…

Example: What is your favourite music genre?

🠚  Well to be fair I have many genres that I like but if I have to choose one it’ll be pop. [Reason] The reason for this is that pop is so easy to listen to and it can help cheer me up whenever I feel down. [Example] Let me give you an example. Last night I was really blue because my girlfriend left me but after listening to some Justin Bieber I felt much better!

Example: How often do you consume fast food?

🠚 I eat it almost everyday. [Explanation] To be more specific, I probably eat it around a few times a day. [Opinion] I find it extremely tasty and almost impossible to resist!

Example: Do you enjoy reading? Why?

🠚 I’m not a huge fan of books, to be frank. [Opinion] I think reading books is pretty boring. [Explanation] They are full of words and there is little to no visual stimulation. As a result, it is quite difficult for me to concentrate when I read books!

Example: What sort of things do you read?

🠚 I have quite a diverse taste. I like reading fictional books since they help me escape my boring day-to-day life.  [Explanation] When I read these stories I can immerse myself in a new virtual world with fictional characters and storylines. I find it really interesting!

Example: When do you usually read books?

🠚 I usually read books when I’m on public transport, like when I’m taking a bus to work.  [Explanation] It’s very easy for me to get bored so I spice my trip up by reading books to pass the time. I also read books before my bedtime because it’s easier for me to fall soundly asleep afterwards.

Example: What are the advantages of reading instead of watching television or going to the cinema?

🠚 There are plenty of benefits that reading can have over watching TV or going to see a movie. The first one I can think of is how I can expand my vocabulary when I read books.  [Explanation] I can’t do that when I watch TV since I can use visual cues to guess what is going on, but when I read books I have no other choice but to look up and learn all the words that I don’t know.

IELTS Speaking Part 2

IELTS Speaking Part 2 là thử thách lớn nhất mà chúng ta phải vượt qua vì phần này của bài thi Speaking đánh giá khả năng nói độc thoại trong suốt 2 phút về một chủ đề nhất định. Đề bài nói trên cue card sẽ luôn bắt đầu bằng chữ Describe. Có nghĩa là chủ đề bài nói sẽ xoay quanh khả năng tường thuật hay miêu tả những chi tiết, tạo điều kiện cho chúng ta nói liên tục trong 2 phút. Để có thể nói mạch lạc và trôi chảy trong 2 phút đó, hãy cùng DOL tìm hiểu chiến thuật trả lời!

Cách mở đầu câu trả lời IELTS Speaking Part 2

Để trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 2, thay vì bắt đầu đi vào trọng tâm câu trả lời ngay, các bạn có thể sử dụng những cấu trúc câu sau để từ từ dẫn dắt vào câu trả lời và tạo bố cục rõ ràng cho bài nói của mình:

MỞ ĐẦU IELTS SPEAKING PART 2

  • I’d like to talk about….
  • There are many….. that I’ve seen/experienced/met in my life but today I want to talk about….
  • Today I’m going to tell you about….
  • The first thing that comes to my mind is….
  • Let me tell you about….

Example: Describe a person who you look up to.

🠚 There are many amazing people that I’ve met in my life but today I want to talk about my brother.

Example: Describe a piece of equipment that you find useful.

🠚 The first thing that comes to my mind is my computer.

Cách phát triển câu trả lời IELTS Speaking Part 2

Để đảm bảo bản thân có đủ ý để nói lưu loát trong vòng 2 phút, các bạn có thể liên tục sử dụng những công cụ phát triển ý theo tư duy Linearthinking như sau:

CAUSE – ĐƯA RA NGUYÊN NHÂN 

(câu sau đưa ra nguyên nhân hay lý do cho câu trước)

This is because…

The reason why is because…

EFFECT – ĐƯA RA KẾT QUẢ 

(câu sau đưa ra kết quả của câu trước)

Because of this,….

S + V so S + V

For that reason…

STORY – ĐƯA RA VÍ DỤ

(câu sau đưa ra ví dụ cho câu trước)

Let me give you an example.

One example is…

I remember one time when…

Let me tell you the time when…

OPINION – ĐƯA RA Ý KIẾN 

(câu sau đưa ra ý kiến của người nói)

I think…

I believe…

I consider it to be…

From what I know, it is….

FEELING – ĐƯA RA CẢM XÚC

(câu sau đưa ra thái độ, cảm xúc của người nói)

+ I find it…

+ I feel like it is ….

PREDICTION – DỰ ĐOÁN

(câu sau đưa ra dự đoán về tương lai)

+ I think/hope S will….

Example:

Describe an interesting person you would like to meet, you should say:

  • Who this person is
  • What this person does
  • Why you think this person is interesting
  • And what you want to do with this person

🠚I’d like to talk about a very famous singer – Taylor Swift. She is one of the most talented songwriters and singers in the world. The reason why I want to meet her is because she has inspired me so much throughout the years. Her music really connects to my heart and I find it extremely relaxing to listen to her sing. I remember one time when I was sad because my boyfriend broke up with me, but then I happened to hear one of her songs on the radio. It was as if she was speaking to my heart. For that reason I really want to meet her and tell her how much she means to me. I hope that I can finally see her in person one day.

Lưu ý khi trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 2

DOL lưu ý cho các bạn 3 điểm hữu ích với IELTS Speaking Part 2:

  1. Trước khi kết thúc câu trả lời nên nói “And that’s all I want to say. Thank you.” chứ đừng dừng lại đột ngột. Câu nói này ra tín hiệu là bài Part 2 của chúng ta đã kết thúc và tăng thêm bố cục của bài nói. Giám khảo có thể tiến hành hỏi thêm 1-2 câu cho chúng ta trước khi kết thúc Part 2.
  2. Nên cố gắng nói ít nhất 2 phút. Đừng sợ bị lố giờ vì giám khảo sẽ tự động ngắt bạn khi quá thời gian nhé! Nếu bạn để ý, 4 tiêu chí chấm điểm thật sự của bài IELTS Speaking bao gồm độ lưu loát, khả năng phát âm, vốn từ vựng và vốn ngữ pháp. Điều này đồng nghĩa với việc kể cả khi bài miêu tả Part 2 của chúng ta chưa hoàn thành, giám khảo vẫn có thể đánh giá kỹ năng Speaking của chúng ta bằng 4 tiêu chí qua bài nói 2 phút. Chúng ta không bị mất điểm vì không kể kịp câu chuyện của mình.
  3. Nên take note trước khi trả lời để cấu trúc bài nói tốt hơn. Tuy nhiên khi take note chú ý đừng nên ghi cả câu mà chỉ nên ghi những keywords để biết cần phải trả lời gì. Thói quen take note trong phòng thi bị ảnh hưởng nhiều bởi thói quen take note trong lúc học IELTS Speaking. Vì vậy các bạn hãy chú trọng làm quen với việc gói gọn ý tưởng của mình thành từ khóa và giải nén từ một từ khóa thành nhiều câu nói nhé.

IELTS Speaking Part 3

Phần này của bài IELTS Speaking tập trung vào khả năng lý luận và phát triển ý tưởng của người nói. Điểm thử thách của Speaking Part 3, đặc biệt là các bạn học sinh còn đi học, là tính xã hội và trừu tượng của các câu hỏi. Người thi phải phân tích, suy đoán và đưa ra quan điểm của mình cùng với lý do cho quan điểm đó. Mỗi bàn luận của người thi phải chứa ít nhất 5-6 câu. Và để trả lời 5-6 câu Speaking Part 3 này dễ dàng, các bạn hãy làm theo sự hướng dẫn của DOL.

Phương pháp mở đầu câu trả lời IELTS Speaking Part 3

Câu hỏi so sánh (Comparison)

Khi câu hỏi của giám khảo đưa ra 2 khía cạnh hoặc 2 quan điểm cùng một chủ đề và yêu cầu chúng ta chọn 1 bên (pick a side) hoặc đưa ra sự so sánh, chúng ta có thể bắt đầu bài trả lời Speaking Part 3 như sau:

COMPARISON – SO SÁNH

– A and B are similar in many aspects.

– There are many similarities between A and B.

– A differ from B in many ways.

– There are many differences between A and B.

Câu hỏi thể hiện sự thay đổi (Changes)

Đối với câu hỏi IELTS Speaking Part 3 về một sự việc hoặc hiện tượng và sự thay đổi của sự việc và hiện tượng đó qua thời gian, các bạn hãy dùng những câu mở đầu sau cho bài trở lời của mình:

CHANGES – SỰ THAY ĐỔI

– There have been/will be so many changes in …. over the years

– … have experienced/will experience so many changes over the years

– … have changed/will change in so many ways over the years

Câu hỏi lợi ích – bất lợi (Advantages – Disadvantages)

Nếu giảm khảo đặt câu hỏi bao gồm 2 khía cạnh về điểm lợi hoặc điểm hại của một xu hướng hay một ý kiến, chúng ta trả lời bài Speaking Part 3 của mình bằng cách:

ADVANTAGES & DISADVANTAGES – LỢI ÍCH và BẤT LỢI
Advantages Disadvantages
+ There are several advantages of….

+ … can bring several benefits

+ … is beneficial in so many ways

+ There are so many good things I can say about…

+ There are several disadvantages of…

+ …. can lead to many problems

+ …. is harmful in so many ways

+ There are some negative things about….

Câu hỏi Yes-No

Khi câu hỏi IELTS Speaking Part 3 là loại câu hỏi Yes/No, những cấu trúc có thể dùng để trả lời loại câu hỏi này có thể kể đến:

YES NOT SURE NO
Of course

Without a doubt

Absolutely

Totally

For sure

I believe so

I totally agree

Well I’m not too sure about this

I think it depends

It’s hard to give a definite answer

I don’t think so.

Unfortunately, no.

I’d have to say no

I totally disagree

I am totally against it

Example:
Should the government provide free education to everyone?
🠚 Well I’m not too sure about this. I think it depends. ….

What are the differences between eating out and eating at home?
🠚 Eating out and eating at home are different in many aspects.
How have eating habits changed in your country?
🠚 There have been so many changes in the way that people in my country eat.

Phương pháp phát triển câu trả lời IELTS Speaking Part 3

Để phát triển ý và làm cho câu trả lời của mình dài hơn trong IELTS Speaking Part 3, thí sinh có thể áp dụng phương pháp Linearthinking của DOL và mở rộng câu trả lời bằng các công cụ như:

CAUSE – ĐƯA RA NGUYÊN NHÂN 

(câu sau đưa ra nguyên nhân hay lý do cho câu trước)

This is because…

The reason why is because…

EFFECT – ĐƯA RA KẾT QUẢ 

(câu sau đưa ra kết quả của câu trước)

Because of this,….

S + V so S + V

For that reason…

STORY – ĐƯA RA VÍ DỤ

(câu sau đưa ra ví dụ cho câu trước)

Let me give you an example.

One example is…

I remember one time when…

Let me tell you the time when…

OPINION – ĐƯA RA Ý KIẾN 

(câu sau đưa ra ý kiến của người nói)

I think…

I believe…

I consider it to be…

From what I know, it is….

FEELING – ĐƯA RA CẢM XÚC

(câu sau đưa ra thái độ, cảm xúc của người nói)

+ I find it…

+ I feel like it is ….

PREDICTION – DỰ ĐOÁN

(câu sau đưa ra dự đoán về tương lai)

+ I think/hope S will….

Example: Do you think transportation will change in the future?

🠚 Definitely. I think it will change in so many different aspects. One thing I can think of is that we will use public transport more often in the future. This is because there will be less and less space for cars and motorbikes as the population continues to grow. Because of this, people will have no other choice but to choose public transport. I think this will be a positive change overall because it is more beneficial for the environment.

Luyện tập IELTS Speaking và đề mẫu

Một trong những phương pháp tối ưu nhất đã được chứng minh nâng được band điểm IELTS Speaking chính là luyện tập. Nhưng cụ thể hơn so với thành ngữ ‘Practice makes perfect’, chúng ta phải cụ thể hóa hơn thành ‘perfect practice makes perfect’, hay chúng ta phải luyện tập đúng cách cho bài thi IELTS Speaking. Trước khi tìm hiểu thể nào là luyện tập IELTS Speaking đúng cách, các bạn cần nhớ những điều này:

  • Có luyện tập chắc chắn luôn luôn tốt hơn là không luyện tập. Nếu bạn có cơ hội luyện tập với giảng viên, đây là điều tốt nhất. Tuy nhiên, nếu không có giảng viên, bạn vẫn nên luyện tập với Speaking Partner. Nếu chúng ta không có Speaking Partner, chúng ta luyện tập một mình.
  • Tập trung luyện tập và hình thành bài trả lời IELTS Speaking dựa trên 4 tiêu chí chấm điểm theo barem mà kỳ thi IELTS đã công bố. Mọi điều khác về kỹ năng nói tiếng Anh đều KHÔNG LIÊN QUAN nếu nó không được trình bày trong barem chấm điểm theo 4 tiêu chí.
  • Hãy nghe lại bài trả lời Speaking của mình, ở tất cả 3 Parts. Việc lưu loát trả lời và đưa ra câu trả lời đạt đủ độ dài là chưa đủ. Chúng ta phải ghi âm bài nói của mình lại, phân tích tìm ra lỗi chưa đúng, và học từ chính những lỗi chưa đúng đó để dần cải thiện performance.

Khi đã lưu ý 3 điều quan trọng trên, chúng ta có thể bắt đầu luyện tập kỹ năng IELTS Speaking bằng cách: 

Nếu các bạn tự luyện tập một mình, trước tiên các bạn lên kế hoạch cho mỗi ngày trong tuần và ghi chú khung thời gian trong ngày mình trống khoảng 30 phút. Bước thứ hai, các bạn chuẩn bị danh sách những đề tài IELTS Speaking thường gặp hay các câu hỏi IELTS Speaking mới thi gần đây. Với bộ câu hỏi có sẵn, các bạn đọc và ghi âm câu hỏi Part 1 và Part 3. Sau đó chúng ta mô phỏng buổi thi IELTS Speaking bằng cách phát lại đoạn ghi âm câu hỏi. Và bạn hãy tiếp tục chuẩn bị thiết bị và ghi âm lại mọi câu trả lời của mình nhé! Part 2 cũng có thể được làm tương tự. Ở bước cuối, bước quan trọng nhất, ta nghe lại bài nói của mình, nhìn vào bảng tiêu chí chấm điểm, và cố gắng tìm ra vấn đề của bản thân mình. Bước này cực kì quan trọng vì nó giúp bạn nhận thức được những khuyết điểm mà mình có. Những khuyết điểm đó cũng chính là điều mà buổi ghi âm ngày hôm sau các bạn cố gắng chỉnh lại và cải thiện. 

Nếu các bạn muốn luyện tập theo nhóm, cách dễ dàng nhất là tham gia nhóm Facebook về IELTS. Bạn có thể đăng bài tìm bạn học. Nhưng bạn hãy nhớ bao gồm những thông tin như band điểm hiện tại, ngày dự tính thi, giờ và hình thức bạn muốn luyện tập. Với những thay đổi xã hội hiện tại và việc học online trở nên phổ biến với mọi học sinh, các bạn cũng có thể tận dụng những nền tảng như Zoom, Microsoft Team, Google Classroom để luyện tập IELTS Speaking nhé.

Những link mà DOL cung cấp sau là tài liệu luyện tập IELTS Speaking của Hội Đồng Anh (British Council) và sẽ cho bạn câu hỏi IELTS Speaking thật để luyện tập ở nhà:

4 tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking

IELTS Speaking được không ít các bạn xem là một trong những kỹ năng “khó nuốt” trong IELTS. Nhưng nếu chúng ta biết được chi tiết bài thi này đòi hỏi gì ở chúng ta tại từng band điểm, chúng ta chỉ cần tập trung và cải thiện kỹ năng của mình để đạt được những tiêu chí đó, việc có được band của mình mong muốn sẽ có thể trở thành hiện thực hơn. DOL xin hướng dẫn các bạn 4 tiêu chí chấm điểm chi tiết của IELTS Speaking. 

Điểm thi IELTS Speaking của thí sinh chính là trung bình cộng của điểm bốn tiêu chí: Fluency and Coherence, Pronunciation, Grammatical Range and Accuracy và Lexical Resource. 4 tiêu chí này lần lượt được đánh giá trên thang điểm từ 1 tới 9. 

Fluency and Coherence  Pronunciation Lexical Resource Grammatical Range and Accuracy
– Đánh giá khả năng nói trôi chảy của thí sinh trong nhiều topic khác nhau mà không bị khựng hay lặp từ, lặp ý.


– Đánh giá khả năng dùng từ liên kết để tạo độ mạch lạc cho bài nói.


– Đánh giá khả năng phát triển ý và trả lời một cách đầy đủ, trọn vẹn.

– Đánh giá khả năng sử dụng các đặc điểm khác nhau trong phát âm (pronunciation, intonation, word stress, sentence stress….)

 

– Đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ idiomatic tự nhiên, chính xác và đa dạng thuộc nhiều topic khác nhau.  Đánh giá khả năng sử dụng các điểm ngữ pháp đa dạng và chính xác. 


Điểm overall của thí sinh sẽ là trung bình cộng điểm của các tiêu chí này và làm tròn xuống. Ví dụ, nếu như Fluency and Coherence 6.0 + Pronunciation 7.0 + Grammatical Range and Accuracy 6.0 + Lexical Resource 6.0, thì điểm trung bình của thí sinh sẽ là 6.25 🠚 Làm tròn xuống 6.0.
Vậy 4 tiêu chí này có liên quan tới nhau hay không? Ví dụ, liệu có trường hợp nào thí sinh đạt Pronunciation 5.0 nhưng Fluency and Coherence 8.0 hay không? Câu trả lời là … không. Thực chất dù trên lý thuyết 4 kỹ năng này đều chiếm 25% tổng số điểm Overall nhưng Pronunciation là kỹ năng quan trọng nhất. Lý do khá đơn giản, nếu thí sinh phát âm quá tệ, giám khảo sẽ không hiểu được là thí sinh đang muốn nói gì, đang dùng từ gì, cấu trúc gì và phát triển ý ra sao. Vì vậy, nếu Pronunciation thấp thì điểm Fluency and Coherence, Grammatical Range and Accuracy và Lexical Resource thường không thể cao được.
Tương tự, điểm Grammatical Range and Accuracy và Lexical Resource cũng ảnh hưởng tới điểm Fluency and Coherence và ngược lại: Nếu thí sinh yếu vốn từ hoặc ngữ pháp quá yếu thì chắc chắn sẽ không thể nào nói một cách trôi chảy và mạch lạc được mà sẽ gây khó hiểu cho người nghe. Điều này khiến cho cả ba band điểm đều thấp. Ngược lại, nếu thí sinh nói không fluent, không biết phát triển ý mà chỉ nói một câu là ngừng thì sẽ không đủ dữ liệu để giám khảo đánh giá khả năng sử dụng Grammar hay Vocab phức tạp.

Sau đây, DOL cung cấp cho bạn định nghĩa chi tiết với từng tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking:

Pronunciation

PHÁT ÂM
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Chỉ thể hiện được rất ít tiêu chí phát âm.

+ Thường xuyên phát âm sai làm cho người nghe rất khó nắm bắt.

+ Có tất cả các ưu điểm của thang điểm 4 nhưng chưa đủ ưu điểm của thang điểm 6. + Thể hiện được các tiêu chí phát âm nhưng còn sai sót.

+ Sử dụng hiệu quả một vài tiêu chí nhưng không duy trì lâu.

+ Nhìn chung dễ hiểu nhưng mắc lỗi phát âm về từ đơn hoặc đơn âm thỉnh thoảng gây khó hiểu.

+ Có tất cả các ưu điểm của thang điểm 6, nhưng chưa đủ ưu điểm của thang điểm 8. + Sử dụng đa dạng các tiêu chí phát âm.

+ Giữ vững các tiêu chí và sử dụng linh hoạt, hiếm gặp lỗi.

+ Bài nói dễ hiểu và không bị tiếng mẹ đẻ ảnh hưởng đến giọng điệu.

Hiểu lầm về phát âm #1: Chỉ cần đảm bảo phát âm đúng từ thì sẽ lấy được 9.0 Pronunciation! 

Sự thật: Đời không như là mơ! Tiêu chí phát âm bao gồm rất nhiều tiêu chí nhỏ bên trong và phát âm đúng từ chỉ là một trong những tiêu chí đó. Ngoài ra, thí sinh còn phải biết cách nhấn nhá một từ (word stress), nhấn nhá một câu (sentence stress) và lên xuống giọng (intonation)… thì mới thoả được tiêu chí Pronunciation.

Hiểu lầm về phát âm #2: IELTS là kỳ thi của Anh nên phải dùng giọng Anh – Anh thì pronunciation mới cao.

Sự thật: IELTS không hề đánh giá accent của thí sinh, nên dù bạn có giọng Anh – Anh, Anh – Mỹ hay Anh – Úc gì thì chỉ cần phát âm đúng là bạn sẽ được đánh giá cao nhé.

Fluency and Coherence

ĐỘ TRÔI CHẢY VÀ TÍNH MẠCH LẠC
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Không thể trả lời trôi chảy, thường xuyên ngập ngừng và nói chậm để giữ nhịp nói, thường xuyên lặp từ hoặc tự sửa lỗi.

+ Biết nối các câu đơn thành đoạn văn, nhưng liên từ được sử dụng một cách đơn điệu, bài nói khó hiểu.

+ Nhìn chung là mạch lạc nhưng hay tự lặp từ, sửa lỗi hoặc nói chậm để duy trì nhịp độ.

+ Có thể bị lặp đi lặp lại các liên từ và thán từ.

+ Có thể sử dụng thành thạo câu đơn nhưng chưa trôi chảy trong cấu trúc phức tạp.

+ Có cố gắng kéo dài bài nói, thỉnh thoảng thiếu tính mạch lạc do lặp từ, tự sửa lỗi hoặc ngập ngừng.

+ Có sử dụng nhiều liên từ kết nối nhưng chưa phù hợp.

+ Nói liền mạch mà không cần cố gắng quá sức hoặc thiếu mạch lạc.

+ Đôi khi còn ngập ngừng khi thiếu ý từ hoặc lặp từ hoặc tự sửa lỗi.

+ Sử dụng linh hoạt liên từ kết nối câu.

+ Nói trôi chảy, hiếm khi bị lặp từ hoặc tự sửa lỗi, hiếm khi phải tạm dừng để tìm ý.

+ Bài nói có bố cục hợp lí và trọn vẹn

Hiểu lầm về độ trôi chảy #1: Muốn điểm cao thì phải nghĩ ra nhiều ý để nói.

Sự thật: Giám khảo đánh giá khả năng phát triển ý của thí sinh tốt tới đâu, chứ không đếm số ý tưởng mà cho điểm. Vì vậy, nếu thí sinh sa đà vào liệt kê ý mà không thèm phát triển ý thì vẫn không được điểm cao.

Hiểu lầm về độ trôi chảy #2: Muốn điểm cao thì phải nói liên tục, càng nhiều càng tốt. 

Sự thật: Nói nhiều không hẳn là tốt! Vì nếu thí sinh nói nhiều nhưng bị lặp ý hoặc ý thiếu logic thì điểm vẫn thấp như thường.

Grammatical Range and Accuracy

TÍNH CHÍNH XÁC VÀ ĐA DẠNG NGỮ PHÁP
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Có khả năng nói được câu đơn và cấu trúc ngữ pháp đơn giản nhưng hiếm khi sử dụng được câu ghép.

+ Thường xuyên mắc lỗi dẫn tới khó hiểu cho người nghe.

+ Nói được chính xác các câu đơn giản.

+ Hạn chế trong việc sử dụng các cấu trúc phức tạp, thường mắc nhiều lỗi và gây khó hiểu cho người nghe.

+ Sử dụng hỗn hợp cấu trúc đơn giản lẫn phức tạp nhưng còn mắc lỗi nhiều.

+ Thường xuyên mắc lỗi với cấu trúc phúc tạp nhưng không gây khó hiểu cho người nghe.

+ Sử dụng linh hoạt một vài cấu trúc phức tạp.

+ Đa số câu không bị mắc lỗi dù vẫn có ít lỗi ngữ pháp.

+ Sử dụng nhiều cấu trúc câu phức tạp.

+ Đa số câu nói đều không có lỗi ngữ pháp không phù hợp hoặc lỗi không hệ thống/ cơ bản.

Hiểu lầm về ngữ pháp #1: Phải nói câu cực kì phức tạp, có nhiều vế thì may ra Grammar mới cao được

Sự thật: Grammar được chia ra thành 2 mặt nhỏ: Accuracy (Độ chính xác) và Range (Độ đa dạng). Trong đó, giám khảo sẽ chỉ quan tâm tới độ đa dạng cấu trúc khi cấu trúc đó chính xác. Nói cách khác, nếu thí sinh dùng câu phức tạp, nhiều vế mà nói sai thì vẫn bị trừ điểm nặng như thường.

Hiểu lầm về ngữ pháp #2: Điểm ngữ pháp càng khó, càng nâng cao thì càng được đánh giá cao.

Sự thật: Việc dùng điểm ngữ pháp phức tạp trong Speaking là con dao hai lưỡi. Nếu lạm dụng nó, thí sinh rất dễ khiến bài nói thiếu tự nhiên vì trong thực tế giao tiếp hàng ngày chẳng ai lại dùng cấu trúc phức tạp như vậy để diễn đạt ý cả. Ví dụ: Thay vì nói “I will tell her when I see her” mà thí sinh dùng cấu trúc đảo ngữ If loại 1 “Should I see her, I shall tell her” sẽ khiến bài nói cực kì gượng gạo.

Lexical Resource

KHẢ NĂNG TỪ VỰNG
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Có khả năng nói về các chủ đề quen thuộc, nhưng chỉ đưa ra từ ngữ đơn giản khi gặp chủ đề lạ, hay chọn sai từ.

+ Gần như không sử dụng diễn giải đồng nghĩa.

+ Có thể nói các chủ đề thường gặp hoặc ít gặp nhưng vốn từ bị giới hạn.

+ Có cố gắng sử dụng diễn giải đồng nghĩa nhưng chưa thành công.

+ Khả năng từ vựng đủ rộng để thảo luận các chủ đề và truyền đạt được đúng ý nghĩa cần nói dù còn sai sót.

+ Nhìn chung biết diễn giải đồng nghĩa.

+ Đủ vốn từ để nói về nhiều chủ đề khác nhau.

+ Sử dụng được một số thành ngữ hoặc từ ít gặp, hiểu văn phong và cụm từ phù hợp dù còn mắc lỗi.

+ Diễn giải đồng nghĩa khá tốt.

+ Vốn từ rộng và có khả năng diễn đạt chính xác ý tứ.

+ Biết sử dụng thành ngữ và từ ít gặp một cách thành thạo, hiếm khi bị sai.

+ Sử dụng diễn giải đồng nghĩa hiệu quả theo yêu cầu.

Hiểu lầm về từ vựng #1: Càng dùng nhiều idiom lạ thì điểm càng cao!

Sự thật: Thực chất thì dùng idiom là rất tốt, nhưng việc sử dụng idiom vô tội vạ mà không chú ý tới ngữ cảnh rất dễ bị phản tác dụng! Đặc biệt là khi có nhiều idiom thực tế rất hiếm dùng và không còn phổ biến, như idiom “raining cats and dogs” không hề giúp thí sinh cải thiện điểm của mình. 

Hiểu lầm về từ vựng #2: Nếu có từ phức tạp hơn thì luôn ưu tiên dùng từ phức tạp để thể hiện “đẳng cấp” của mình.

Sự thật: Thực tế là từ vựng càng lạ và nâng cao thì càng phức tạp và khó để phát âm đúng! Đây là lí do vì sao việc dùng từ lạ rất dễ bị phản tác dụng nếu thí sinh không quen dùng từ, vì nó ảnh hưởng cả điểm Fluency và Pronunciation của thí sinh. Ví dụ: Thay vì dùng “balance”, nhiều thí sinh dùng từ “equilibrium” nhưng lại không biết phát âm từ này sao cho đúng, dẫn đến khi nói chần chừ và cuối cùng là phát âm sai.

Các chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking

Speaking Part 1:

  1. Your Job – công việc

Do you work or study?

What is your job?

Why did you choose that job?

Do you enjoy your job?

Do you get on well with your co-workers?

  1. Studying – học tập

Do you work or study?

What do you study?

Is it a popular subject at your university?

Do you enjoy studying it?

Do you get along with your classmates?

  1. Your Hometown – quê hương

Where is your hometown?

What do you like about it?

What do you not like about it?

How often do you visit your hometown?

What’s the oldest part of your hometown?

  1. Your Home – nơi ở

Where do you live?

Do you live in a house or a flat?

Who do you live with?

Is it a big place?

What is your favourite room?

  1. Fashion – thời trang

Do you care about fashion?

What kind of things do you normally wear?

Are there any traditional clothes in your country?

Where do you usually purchase your clothes?

Have you ever bought clothes online?

  1. The Internet

How important is the internet to you?

How often do you use the internet?

Do you use it more for work or in your free time?

What are your favourite websites?

Do you use apps?

  1. Weather – thời tiết

How is the weather today?

What’s your favourite kind of weather?

What is the climate like in your country?

Does the weather affect people’s lives in your country?

Do people change in the summer?

  1. Television – truyền hình

Do you like watching TV?

How often do you watch TV?

What kind of TV programmes do you like to watch?

What are the most popular TV shows in your country?

Do you like watching TV shows from other countries?

  1. Sport – thể thao

Do you play any sports?

Do you watch sport on TV?

What is the most popular sport in your country?

How do people in your country stay fit?

Is it important for children to play sports?

  1. Food – ăn uống

What’s your favourite food?

Are there any foods you dislike?

What are some traditional foods in your country?

Do you have a healthy diet?

  • Speaking Part 3:

  1. Opinion – Ý kiến: Giám khảo hỏi quan điểm của mình và lý do tại sao mình có suy nghĩ như vậy.
  2. Evaluate – Đánh giá: Giám khảo hỏi ý kiến của chúng ta vê quan điểm của người khác.
  3. Future – Tương lai: Giám khảo hỏi mình dự đoán sự việc sẽ thay đổi thế nào trong tương lai.
  4. Cause and Effect – Nguyên nhân và kết quả: Giám khảo hỏi tại sao một vấn đề xảy ra và nó có ảnh hưởng gì.
  5. Hypothetical – Giả thuyết: Giám khảo hỏi về một sự việc được giả sử là có thật và yêu cầu chúng ta trả lời.
  6. Compare and Contrast – So sánh: Giám khảo hỏi về sự tương đồng hay sự khác biệt giữa 2 khía cạnh hoặc 2 quan điểm
  7. Past – Quá khứ: Giám khảo hỏi về những thông tin ở quá khứ và sự thay đổi ở hiện tại so với ở quá khứ

Cách cải thiện IELTS Speaking

Phương pháp nâng điểm IELTS Speaking ở mọi band và level của người học bao gồm 2 thói quen: nói tiếng Anh mỗi ngày và luyện tập có ghi âm. Và 2 thói quen này chính là điểm chung của mọi học viên DOL đạt band 7.0+. Khi chúng ta luyện nói tiếng Anh mỗi ngày, kiến thức và vốn câu từ của chúng ta tích lũy dần, giúp ta cải thiện cả 4 tiêu chí chấm điểm của IELTS. 

Phương pháp để nói tiếng Anh hằng ngày và phương pháp luyện tập IELTS Speaking đúng cách các bạn có thể đọc ở mục ‘Top 5 mẹo để làm bài thi IELTS Speaking’ và mục ‘Luyện tập IELTS Speaking và đề mẫu’ nhé!

Những điều Examiner (Giám khảo) đánh giá khi chấm IELTS Speaking

Với tiêu chí chấm điểm của 4 khía cạnh Speaking, có không ít các bạn vẫn còn hiểu lầm về những gì mà giám khảo đánh giá ở chúng ta. Trước tiên, DOL xin lưu ý các bạn về những điều mà giám khảo KHÔNG ĐÁNH GIÁ ở bài trả lời IELTS Speaking:

  • Chúng ta đã HỌC THUỘC bao nhiêu bài trả lời mẫu
  • Bao nhiêu TỪ VỰNG KHÓ / CAO CẤP mà chúng ta biết
  • Bao nhiêu CẤU TRÚC NGỮ PHÁP và THÌ mà chúng ta biết
  • Giọng chúng ta là giọng ANH-ANH hay ANH-MỸ

Ngược lại, điều giám khảo MUỐN ĐÁNH GIÁ ở bài IELTS Speaking là:

Chúng ta giao tiếp bằng tiếng Anh tốt đến mức nào

Sẽ có thêm một số chi tiết nhỏ khác, tuy nhiên bạn phải luôn nhớ rằng giám khảo của bài thi IELTS Speaking đang đơn giản đánh giá khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của chúng ta thôi. Hãy suy nghĩ đơn giản hóa như vậy!

Những câu hỏi thường gặp (FAQs)

Làm thế nào để nâng band điểm IELTS Speaking?

Phương pháp nâng điểm IELTS Speaking ở mọi band và level của người học bao gồm 2 thói quen: nói tiếng Anh mỗi ngày và luyện tập có ghi âm. Và 2 thói quen này chính là điểm chung của mọi học viên DOL đạt band 7.0+. Khi chúng ta luyện nói tiếng Anh mỗi ngày, kiến thức và vốn câu từ của chúng ta tích lũy dần, giúp ta cải thiện cả 4 tiêu chí chấm điểm của IELTS. 

Phương pháp để nói tiếng Anh hằng ngày và phương pháp luyện tập IELTS Speaking đúng cách các bạn có thể đọc ở mục ‘Top 5 mẹo để làm bài thi IELTS Speaking’ và mục ‘Luyện tập IELTS Speaking và đề mẫu’ nhé!

Làm thế nào để luyện tập IELTS Speaking?

Phần lớn mọi người thấy việc luyện tập IELTS Speaking ở nhà rất khó khăn, nhưng sự thật là có nhiều lựa chọn cho các bạn để làm điều này.

Nếu bạn muốn luyện tập IELTS Speaking một mình, chúng ta sử dụng phương pháp ghi âm và nghe lại. Bước nghe lại cực kỳ quan trọng vì chúng ta nhận ra được những điểm mạnh và khuyết điểm của mình để từ đó biết cải thiện. Các bạn có thể đọc thêm ở mục ‘Luyện tập IELTS Speaking và đề mẫu’ nhé!

Mình có được sử dụng idioms và phrasal verbs trong IELTS Speaking?

Có thể tiêu chí Lexical Resources đã làm bạn thắc mắc về điều này. Theo barem điểm được công bố cho IELTS Speaking, thì vocabulary chiếm 25% số điểm và dùng Idioms và phrasal verbs sẽ nâng band của các bạn, nhưng chỉ khi bạn dùng đúng. Bạn sẽ bị mất điểm nếu dùng sai, và xác suất việc này xảy ra là rất cao. Nếu thí sinh nói không fluent, không biết phát triển ý mà chỉ nói một câu là ngừng thì sẽ không đủ dữ liệu để giám khảo đánh giá khả năng sử dụng Vocab phức tạp.

Mình cần phải luyện giọng Anh-Anh hay giọng Anh-Mỹ cho bài thi IELTS Speaking?

Bạn không cần phải luyện giọng Anh-Anh và giọng Anh-Mỹ cho bài thi IELTS Speaking. Theo 4 tiêu chí chấm điểm của barem điểm IELTS Speaking, chúng ta sẽ không đạt được thêm điểm cộng nếu chúng ta nói được giọng Anh-Anh. Chìa khóa chính của IELTS Speaking là đảm bảo người chấm điểm hiểu được nội dung mà chúng ta muốn truyền đạt. Các bạn nên dành thời gian trau dồi khả năng này hơn là luyện giọng.

Làm thế nào để cải thiện Fluency cho IELTS Speaking?

Fluency là khả năng chúng ta truyền đạt một cách lưu loát và mạch lạc (không phải khả năng nói nhanh) mà người nghe vẫn hiểu được nội dung lời nói. Fluency kém nghĩa là người nói thường xuyên sửa lại câu nói của mình, ngưng giữa đoạn nói lâu, và lặp đi lặp lại. Để tăng fluency trong tiếng Anh nói chung và IELTS Speaking nói riêng, có 5 điều các bạn nên nhớ:

  1. Không nên cố gắng nói nhanh trong lúc luyện tập
  2. Nên có những cấu trúc hay dàn bài mà bạn quen nói.
  3. Không nên cố gắng suy nghĩ ra ideas hay khi luyện tập. 4 tiêu chí chấm điểm không đánh giá nội dung bài nói hay hay không
  4. Nên luyện tập tự ghi âm và nghe lại nhiều hơn
  5. Không nên luyện tập nâng band Vocabulary và Grammar trước mà hãy ưu tiên nâng band tiêu chí Fluency đầu tiên.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *