Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) thường dùng để mô tả hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói tuy nhiên, nó cũng được dùng để diễn tả một kế hoạch đã được định sẵn trong tương lai gần.Chính vi thế, người sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai đôi lúc sẽ bị nhầm lẫn và loay hoay khi sử dụng. Hiểu được điều đó, DOL đã tổng hợp các kiến thức quan trọng nhất để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về cấu trúc này đấy!

Table of Contents

Công thức – Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

  • Khẳng định: S + am/is/are + V_ing
  • Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing
  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?

Khẳng định

S + am/ is/ are + Ving

– I + am + Ving

– He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving

– You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ:

I am studying Math now. (Tôi đang học toán.)

He is baking a cake. (Anh ấy đang nướng bánh)

She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại)

They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

–  We are preparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

 

Phủ định

S + am/are/is + not + Ving

Chú ý (Viết tắt):

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ:

I am not cooking dinner. (Tôi đang không chuẩn bị bữa tối.)

He is not (isn’t) feeding his dogs. (Ông ấy đang không cho những chú chó cưng ăn)

She is not (isn’t) watching the news with her grandmother. (Cô ấy đang không xem thời sự với bà)

–  Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)

Nghi vấn

 Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?

 A: Yes, S + am/is/are.

 No, S + am/is/are + not.

Ví dụ:

Q: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh tôi phải không?)

  A: Yes, I am.

 – Q: Is she going out with you? (Cô ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

   A: No, she isn’t.

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùng

Ví dụ

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)

I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow (Tôi đã mua vé máy bay)

Cách chia động từ

V-ing

  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e” thì bỏ “e” rồi thêm “-ing”: write – writing, type – typing, come – coming,…
  • Tận cùng là HAI CHỮ “e” thì không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường
  • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM thì nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”: stop – stopping, get – getting, put – putting
  • Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)
  • Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen – listening, Happen – happening, enter – entering…
  • Với động từ tận cùng là “ie” đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”: lie – lying, die – dying,…

Các động từ không thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn

Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know (biết), like (thích) , want (muốn) , see (nhìn), hear (nghe), glance (liếc qua), feel (cảm thấy), think (nghĩ), smell (ngửi), love (yêu), hate (ghét), realize (nhận ra), seem (dường như), remember (nhớ),  forget (quên), etc.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trạng từ chỉ thời gian: Now: Bây giờ

Right now: Ngay bây giờ

At the moment: Ngay lúc này

At present: Hiện tại

It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’clock now)

Trong câu có các động từ như: Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)

VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

Listen! (Nghe này!)

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

Keep silent! (Hãy im lặng)

VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

–  Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

PHẦN 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

  1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.
  2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.
  3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at present?
  4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.
  5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.
  6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.
  7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.
  8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.
  9. At present they (travel) ………………….. to New York.
  10. He (not work) ………………….. in his office now.
  11. John and Mandy…………. cleaning the kitchen.
  12. I …………. reading a book at the moment.
  13. It …………. raining.
  14. We …………. singing a new song.
  15. The children …………. watching TV.
  16. My pets …………. sleeping now.
  17. Aunt Helen …………. feeding the ducks.
  18. Our friends …………. packing their rucksacks.
  19. He …………. buying a magazine.
  20. They …………. doing their homework.
  21. He (not read)………………………..magazine at present.
  22. I (look) ………………………for Christine. Do you know where she is?
  23. It (get) …………………… dark. Shall I turn on the light?
  24. They (stay)……………………………in Manchester with their friends.
  25. They (build)……………………….a new supermarket in the center of the town.
  26. Have you got an umbrella? It (start) ……………………… to rain.
  27. You (make)…………………………… a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate.
  28. Why are all those people here? What (happen)…………………….?
  29. Please don’t make so much noise. I (try) ………………… to work.
  30. Let’s go out now. It (not rain)………………. any more.

PHẦN 2: Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng:

  1. Are you do homework right now?
  2. The children play football in the back yard at the moment.
  3. What does your elder sister doing?
  4. Look! Those people are fight with each other.
  5. Noah is tries very hard for the upcoming exam.
  6. I  washing my hair.
  7. It’s snow.
  8. They’re siting on the bench.
  9. It’s rainning very hard.
  10. She learning English.
  11. He listening to the radio.
  12. We is smoking.
  13. I’m read a newspaper.
  14. Do you watching TV?
  15. What are you do?
  16. What is Sam and Anne doing?
  17. Is it rain?
  18. Does that clock working?
  19. You’re writting a letter.
  20. Why do you running?

ĐÁP ÁN:

PHẦN 1:

1. is going

2. is crying

3. Is…sitting?

4. are trying

5. are cooking

6. are talking

7. am not staying

8. is lying

9. are traveling

10. is not working

11. are

12. am

13. is

14. are

15. are

 

16. are

17. is

18. are

19. is

20. are

21. is not reading

22. am looking

23. is getting

24. are staying

25. are building

26. is starting

27. are making

28. is happening

29. am trying

30. is not raining

 

 

 

PHẦN 2: 

1. do => doing

2. play => are playing

3. does => is

4. fight => fighting

5. tries => trying

6. Washing => wash

7. Snow => snowing

8. siting => sitting

9. rainning => raining

10. Learning => is learning

11. Listening => is listening

12. is => are

13. read => reading

14. watching => watch

15. Do => doing

16. is => are

17. Rain => raining

18. Does => Is

19. Writting => writing

20. do => are

 

 

Mẹo để ghi nhớ làm bài

Với thì hiện tại tiếp diễn, bạn chỉ cần học thuộc các dấu hiệu nhận biết để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải. Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với thực hành thường xuyên thì chúng mình tin là, các bạn sẽ sớm thành thạo việc sử dụng thì hiện tại tiếp diễn đấy.

Download pdf bài viết

Hi vọng với bài viết về Thì hiện tại tiếp diễn này, các bạn có thể nắm vững cách dùng để sử dụng cho đúng văn cảnh khi nói và đúng ngữ pháp khi viết. Hãy nhớ đọc thêm các bài viết khác của DOL về các thì trong tiếng Anh nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *