Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense): Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được xem như là một trong những thì phức tạp bậc nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Đây là một thì rất hay xuất hiện trong những đề thi tiếng Anh, vậy nên các bạn nên ôn luyện thật kỹ loại thì này. TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

Công thức

  • Khẳng định: S + had been + V_ing + O

Ex: He had been watching films. (Anh ấy đã đang xem phim)

  • Phủ định: S + had + not + been + V_ing + O

Ex: He hadn’t been watching films. 

  • Nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

Ex: Had he been watching films? (Có phải anh ấy đã đang xem phim?)

Khẳng đinh

S + had + been + V-ing

*Chú ý: “been” luôn đứng sau “had”.

Ví dụ:

  • I had been jogging for 2 hours before it rained. (Tôi đã chạy bộ 2 tiếng trước khi trời đổ mưa.)
  • They had been playing chess before the quarrel. (Họ đã chơi cờ trước khi cãi nhau.)

Phủ định

S + had + not + been + V-ing

*Chú ý: Ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “had” và có thể viết “had not” thành “hadn’t”.

Ví dụ:

  • I hadn’t been doing my homework until my teacher reminded me. (Tôi đã không làm bài tập về nhà cho đến khi giáo viên của tôi nhắc nhở.)
  • She hadn’t been playing sports for 2 months due to a leg injury. (Cô ấy đã không chơi thể thao trong 2 tháng do chấn thương ở chân.)

Nghi vấn

Had + S + been + V-ing ?

Trả lời: Yes, S + had

No, S + hadn’t

*Chú ý:

  • Câu nghi vấn đảo trợ động từ “had” lên đầu câu.
  • Câu hỏi dùng “what, how, when, why,…” có dạng: Wh-word + had + S + been + V-ing ? (Ví dụ: Why had you been running away after seeing me? => Tại sao bạn lại chạy trốn sau khi nhìn thấy tôi?)

Ví dụ:

  • Had they been playing sports after I get home? (Họ có chơi thể thao sau khi tôi về nhà không?)
  • Had you been going somewhere after drinking? (có phải bạn đã đi đâu đó sau khi uống rượu?)

Cách sử dụng

Cách sử dụng quá khứ hoàn thành tiếp diễn Ví dụ
Diễn tả quá trình của một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm khác trong quá khứ.
  • He and his wife had been talking for about two hours before the policemen arrived. (Anh ấy và vợ đã đang nói chuyện trong khoảng hai giờ trước khi cảnh sát tới.)

→ sự việc “nói chuyện” đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài tới lúc “cảnh sát tới”. Cả hai sự việc đều diễn ra trong quá khứ.

  • Hannah had been running five kilometers a day before she got sick. (Hannah đã đi bộ năm kilomet mỗi ngày trước khi cô ấy bị ốm.)

→ sự việc “chạy năm kilomet một ngày” bắt đầu từ trong quá khứ, tiếp diễn tới thời điểm sự việc “bị ốm” xảy ra. Cả hai sự việc đều xảy ra trong quá khứ. 

Diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khứ.
  • James gained three kilograms because he had been overeating. (James đã tăng ba cân vì anh ấy đã ăn uống quá độ.)
  • Barry didn’t pass the exam because he hadn’t been paying attention to what the teacher said. (Barry đã không vượt qua kỳ kiểm tra vì anh ấy đã không tập trung vào những gì giáo viên nói.)

Dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có một số từ có xuất hiện nhiều trong câu như:

  • Until then (cho đến lúc đó)

Ví dụ: Until then, I had been cooking. (Cho đến lúc đó, tôi vẫn đang nấu ăn.)

  • By the time (vào lúc)

Ví dụ: By the time Ronaldo kicked the ball, the goalkeeper had been stooping like heaven. (Vào thời điểm Ronaldo sút bóng, thủ môn đã lom khom như trời giáng.)

  • Prior to that time (thời điểm trước đó)

Ví dụ: Prior to that time, the corona virus had been controlling by the government. (Thời điểm trước đó, virus corona đã được chính phủ kiểm soát.)

Ngoài ra còn có các từ chỉ thời gian như: before, after cũng là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Bài tập

PHẦN 1:

  1. When we arrived the film __________________ (start).
  2. She ____________________ (work) in that company for twenty years when she was made redundant.
  3. I felt ill because I ________________________ (drink) six cups of coffee.
  4. I ______________________ (study) all day, so I was tired.
  5. How long ___________________ (you / live) in London when your daughter was born?
  6. When I arrived at the airport I realised I _____________ (forget) my passport.
  7. I __________________ (break) my ankle, so I couldn’t go skiing last year.
  8. She ____________________ (study) English for three years when she took the exam.
  9. I ____________________ (run), so I was hot and tired.
  10. I didn’t go to the class because I _______________ (not / do) my homework.
  11. I (word) ____ all day, so I didn’t want to go out.
  12. She (sleep) ____ for ten hours when I woke her.
  13. They (live) ____ in Beijing for three years when he lost his job.
  14. When we met, you (work) ____ at that company for six months.
  15. We (eat) ____ all day, so we felt a bit ill.
  16. He was red in the face because he (run) ____.
  17. It (rain) ____ and the road was covered in water.
  18. I was really tired because I (study) ____.
  19. We (go) ____ out for three years when we got married.
  20. It (snow) ____ for three days.
  21. We (sleep) ____ for 12 hours when he woke us up.
  22. They (wait) ____ at the station for 90 minutes when the train finally arrived.
  23. We (look for) ____ her ring for two hours and then we found it in the bathroom.
  24. I (not/walk) ____ for a long time, when it suddenly began to rain.
  25. How long (learn/she) ____ English before she went to London?
  26. Frank Sinatra caught the flu because he (sing) ____ in the rain too long.
  27. He (drive) ____ less than an hour when he ran out of petrol.
  28. They were very tired in the evening because they (help) ____ on the farm all day.
  29. I (not/work) ____ all day; so I wasn’t tired and went to the disco at night.
  30. They (cycle) ____ all day so their legs were sore in the evening.

PHẦN 2:

  1. I’d been waiting for 15 minutes when I realize that I was in the wrong restaurant
  2. At the same time the factory closed down, Tom has been working there for two years
  3. The orchestra had been play for about five minutes when a man in the audience started shouting
  4. I’d been walking along the road for about ten minutes when a car suddenly stop just behind me
  5. The apartment was hot when I get home, so I was turning on the air conditioner.
  6. We had been waiting for Mike for the last two hours, but he still didn’t arrived.
  7. Tom wants to get married, but he doesn’t meet the right person yet.  
  8. By the end of the 20th century, scientists have discovered the cure for the common cold.
  9. I saw that movie three times, and now I want to see it again.
  10. Last night, I have had dinner with two friends. I have known both of them for a long time.
  11. My brother wants me to change the job even though I had been enjoying it a lot.
  12. So far this weekend, the teachers are giving us a lot of homework every day.
  13. There are more than 40 presidents of the United States since it became a country.
  14. By the time he left the office, he have attended three meetings.
  15. Peter, how long had you been repairing the laptop before it start working?
  16. But we had not walking so much.
  17. I had been clean my car.
  18. But I had not been worked so hard.
  19. Because she has been lying on the beach all day.
  20. Because they have not been listening to my arguments at all.

ĐÁP ÁN

PHẦN 1:

  1. had started
  2. had been working
  3. had drunk
  4. had been studying
  5. had been living
  6. had forgotten
  7. had broken
  8. had been studying
  9. had been running
  10. hadn’t done
  11. had been working
  12. had been sleeping
  13. had been living
  14. had been working
  15. had been eating
  1. had been running
  2. had been raining
  3. had been studying
  4. had been going
  5. had been snowing
  6. had been sleeping
  7. had been waiting
  8. had been looking for
  9. had not been walking
  10. had she been learning
  11. had been singing
  12. had been driving
  13. had been helping
  14. had not been working
  15. had been cycling

PHẦN 2:

  1. realize => realized
  2. has => had
  3. play => playing
  4. stop => stopped
  5. get => got
  6. arrived => arrive
  7. doesn’t meet => hasn’t met  
  8. have => had
  9. saw => have seen
  10. have had => had
  1. wants => wanted
  2. are => had been
  3. are => had been
  4. have attended => had been attending
  5. start => started
  6. had not walking => had not been walking
  7. clean => cleaning
  8. worked => working
  9. has => had
  10. have => had

Mẹo để ghi nhớ làm bài

Với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, bạn chỉ cần:

  • Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với làm bài tập.
  • Học thuộc các dấu hiệu nhận biết để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải.

Ví dụ: Trong câu 14 phần 1, I _____ (study) all day, so I was tired.

Ta thấy cụm đằng sau nói về một kết quả được gây ra bởi cụm đằng trước trong quá khứ, như vậy, đây là dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở đây thì này được dùng để diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khứ. Vì vậy ta chia động từ study => had been studying.

Dowoad pdf bài viết

Vừa rồi là những kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, không khó phải không nào? Cách dùng của thì tương đối ít, chúng ta có thể dễ dàng ghi nhớ. Mặc dù vậy, thì này khá ít dùng, nhưng lại dễ gây nhầm lẫn với thì quá khứ đơn, các bạn lưu ý nhé!

DOL xin chúc các bạn học tập hiệu quả!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *