Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) ? Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (Simple future tense) ?Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì tương lai đơn là một trong các loại thì tiếng anh quan trọng được sử dụng khá nhiều cho công việc, cuộc sống và môi trường ngoại ngữ mỗi khi nói về tương lai bằng tiếng anh. Vậy loại thì này có dấu hiệu tiếng anh là gì? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng, cách nhận biết và đặc biệt có bài tập đi kèm giúp các bạn nắm chắc kiến thức để có thể áp dụng và phân biệt được các thì tương lai trong tiếng anh đấy!

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh (The Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. 

Công thức tương lai đơn

  • Khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O
  • Phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O
  • Nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O?

Nếu bạn chưa biết khi nào dùng will khi nào dùng shall thì hãy luyện thêm các bài tập thì tương lai đơn để phân biệt will và shall được thành thạo nhé! Ngoài ra cũng đừng quên tìm thêm các tài liệu bổ trợ cho phần kiến thức này.

Khẳng định

  Động từ tobe Động từ thường
Cấu trúc S + will +  be + N/Adj S + will +  V(nguyên thể)
Lưu ý will = ‘ll
Ví dụ She‘ll be fine. (Cô ấy sẽ ổn thôi.)

You will be mine soon (Anh sẽ sớm thuộc về em thôi.)

I will always love you. (Em sẽ luôn luôn yêu anh.)

No worries, I will take care of the children for you. (Đừng lo, em sẽ chăm sóc bọn trẻ giúp chị.)

Phủ định

Động từ tobe Động từ thường
Cấu trúc S + will not + be + N/Adj S + will not + V(nguyên thể)
Lưu ý will not = won’t
Ví dụ – She won’t be happy if she cannot pass the entrance exam tomorrow. (Cô ấy sẽ không vui nếu cô ấy không vượt qua kỳ thi thi đầu vào ngày mai)

– We won’t be friends anymore. (Chúng ta sẽ không tiếp tục làm bạn nữa.)

– I won’t bring champagne to the party tonight. (Tớ sẽ không mang rượu Sâm-panh đến bữa tiệc tối nay đâu.)

– I won’t tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

Nghi vấn

Động từ tobe Động từ thường
Cấu trúc Q: Will + S + be + ?

A: Yes, S + will

  No, S + won’t

Q: Will + S + V(nguyên thể)?

A: Yes, S + will.

   No, S + won’t.

Ví dụ Q: Will you be home tomorrow morning? (Sáng mai anh có ở nhà không?)

Yes, I     A: No, I won’t (Không, anh sẽ không có ở nhà)

Q: Will he be the last person to leave the classroom? (Cậu ấy sẽ là người cuối cùng rời khỏi phòng học đúng không?)

  A: Yes, he will (Có, cậu ấy sẽ ở lại)

Q: Will you come back? (Anh có quay lại không?)

  A: Yes, I will (Có, anh sẽ quay lại)

Q: Will he go to the post office to take the parcel for you? (Cậu ta sẽ đến bưu điện để nhận bưu kiện cho em chứ?)

  A: No, he won’t (Không, cậu ấy sẽ kh

Cách sử dụng

  • Diễn tả một quyết định hay một ý định nhất thời nảy ra ở thời điểm nói. Có từ tín hiệu chỉ thời gian trong tương lai.

Ex: I miss my grandmother so much. I will drop by her house after working tomorrow

(Tôi rất nhớ bà tôi vì thế sau giờ làm ngày mai tôi sẽ đi thăm bà.)

  • Diễn đạt một dự đoán không có căn cứ.

Ex: I think she won’t come and join our party.

(Tôi nghĩ cô ấy sẽ không đến tham gia bữa tiệc của chúng ta đâu.)

  • Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

Ex: Will you go out for dinner with me ?

(Bạn có thể đi ăn tối với tôi được không?)

  • Dùng trong câu điều kiện loại I, diễn tả 1 giả định có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai

Ex: If she learns hard, she will pass the exam

(Nếu mà cô ấy học hành chăm chỉ thì cô ấy sẽ thi đỗ )

Sự khác biệt giữa thì tương lai đơn và cấu trúc ‘be going to + V’

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thì tương lai đơn và cấu trúc be going to + V nằm ở khả năng xảy ra của phán đoán, dự đoán của người nói. Vì vậy:

  • Sử dụng công thức be going to + V nếu có bằng chứng chứng minh cho phán đoán của mình.
  • Sử dụng thì tương lai đơn hoặc các cấu trúc thay thế nếu phán đoán của mình chỉ dựa trên cảm nhận chứ không có bằng chứng hoặc căn cứ rõ ràng.

Dấu hiệu nhận biết

  • Trạng từ chỉ thời gian

in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

tomorrow: ngày mai

Next day: ngày hôm tới

Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

  • Động từ chỉ khả năng sẽ xảy ra

think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

perhaps: có lẽ

probably: có lẽ

Promise: hứa

Bài tập tương lai đơn

Để củng cố cách sử dụng going to, cấu trúc will và cách dùng will, chúng ta hãy cùng nhau làm các bài tập về thì tương lai đơn ở phía dưới đây nhé!

PHẦN 1: Hoàn thành những câu sau đây bằng cách chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn (will hoặc be going to):

  1. When we get home, we ___________ (have) dinner.
  2. I know they ___________ (feel) very happy if they win the match.
  3. They’ve already decided on their next summer holiday. They ____________ (do) a tour of Norway.
  4. She thinks that the Take That concert __________ (be) really exciting.
  5. “What are your plans for this evening?” I ________ (meet) my friends and then go to a birthday party.
  6. If you revise for the exam , I’m sure you ________ (get) a good result.
  7. The weather forecast is good for the next few days. It _________ (be) very sunny.
  8. I can’t come on the march tomorrow. I ___________ (look after) my cousins.
  9. In the future, I think humans ___________ (wipe out) many different species.
  10. He is buying some butter and eggs because he _________ (make) a cake later.
  11. This homework is very easy. I know we __________ (do) it very quickly.
  12. In five years time, I _____________ (be) at university.
  13. She wants to get her mum a birthday present. But she _____________ (not buy) it today.
  14. Their suitcases are packed. They ______________ (go) on holiday.
  15. If we go to Paris, we ____________ (take) lots of pictures.
  16. My brother thinks it ______________ (snow) tomorrow.
  17. It’s very late! Hurry up or we ___________ (be) late for work.
  18. Look at that boy at the top of that tree! He ___________ (fall).
  19. When we go home, we ____________ (watch) TV. We don’t want to miss our favourite program.
  20. I’m sure they ___________ (lose) the match.
  21. I’m afraid I ________ (not/ be) able to come tomorrow.
  22. Because of the train strike, the meeting ________ (not/ take) place at 9 o’clock.
  23. A: “Go and tidy your room.”

B: “Okay. I ________ (do) it now!”

  1. If it rains, we ________ (not/ go) to the beach.
  2. In my opinion, she ________ (not/ pass) the exam.
  3. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

B: “Thank you but I ________ (take) the bus.”

  1. Look at the sky! It ________ (rain) very heavily!
  2. The company (hold) ________ a very important meeting next month.
  3. According to the weather forecast, it ________ (not/ snow) tomorrow.
  4. I think I (go) ________ study abroad.

PHẦN 2: Tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu sau đây.

  1. He wishes Bin come to his party next week.
  2. If she didn’t study hard, she won’t pass the test.
  3. Is Minh be taken to the zoo next Sunday?
  4. I believe Huynh will recovered from her illness soon.
  5. They will drinking in the same restaurant next week.
  6. I am going shopping with my best friend tomorrow.
  7. If she loves her job, what do she do?
  8. We spend three weeks in Korea with our parents to find out.
  9. The plant die because of lack of sunshine.
  10. I think my teacher remember to do everything.
  11. If it stop raining soon, they will play football in the yard.
  12. The film will ending at 10:30 pm.
  13. Taxes is increase next month.
  14. I will not remembering your email address.
  15. Why won’t you not lend me your car?
  16. Will you opening the window, please? I can’t reach it.
  17. The restaurant was terrible! I am not eat there again.
  18. Jake is not ask his teacher for help.
  19. I will trying to help you.
  20. Where is your ticket? The train will arrived any minute.

ĐÁP ÁN phần bài tập tiếng anh thì tương lai đơn

PHẦN 1:

  1. will have
  2. will feel
  3. are going to do
  4. will be
  5. am going to meet
  6. will get
  7. is going to be
  8. am going to look after
  9. will wipe out
  10. is going to make
  11. we’ll do
  12. will be
  13. is not going to buy
  14. are going to go
  15. will take
  1. will snow
  2. will be
  3. is going to fall
  4. will watch
  5. will lose
  6. will not be
  7. will not take
  8. will do
  9. will not go
  10. will not pass
  11. will take
  12. is going to rain
  13. is going to hold
  14. is not going to snow
  15. am going to

PHẦN 2:

  1. come => will come
  2. didn’t => doesn’t
  3. Is => Will
  4. recovered => recover
  5. drinking => drink
  6. am going => will go
  7. do she do => will she do
  8. spend => will spend
  9. die => will die
  10. remembers => will remember
  1. stop => stops
  2. ending => end
  3. is => will
  4. remembering => remember
  5. won’t => will
  6. opening => open
  7. am => will
  8. is => will
  9. trying => try
  10. arrived => arrive
  1. Mẹo để ghi nhớ làm bài

Với thì tương lai đơn, bạn chỉ cần:

  1. Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với làm bài tập.
  2. Học thuộc các dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn (the future simple tense) để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải.

Ví dụ: Trong câu 4 phần 1, She thinks that the Take That concert __________ (be) really exciting.

Ta nhận thấy trong câu có từ think, đây là dấu hiệu của của thì tương lai đơn, dùng để dự đoán một điều gì đó nhưng không có bằng chứng rõ ràng, vì vậy ta chia động từ be => will be.

Download pdf bài viết

Trên đây là toàn bộ kiến thức về Simple future tense – thì tương lai đơn trong tiếng anh, chúng mình hi vọng là bài viết sẽ giúp cho các bạn củng cố kiến thức ngữ pháp tốt nhất, tạo bước đệm chinh phục những mục tiêu tiếng Anh trong tương lai nhé! 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *