Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) ?Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) ?Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng & Ví dụ

Trong ngữ pháp tiếng Anh, thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) là một trong những thì thường xuyên được nhắc đến và sử dụng. Tuy nhiên, vẫn nhiều người học tiếng Anh đã học thuộc công thức nhưng đến khi áp dụng làm bài tập và giao tiếp lại gặp khó khăn.Chính vì thế, DOL xin gửi đến bạn tổng hợp những bài tập thì tương lai hoàn thành, giúp bạn nắm chắc hơn phần kiến thức này.

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Hoặc dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong thương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle
  • Phủ định: S + shall/will + NOT + have + Past Participle
  • Nghi vấn: shall/will + S + have + Past Participle

Khẳng định

S + will + have + V3/ed

 Chú ý: “have” luôn đứng sau “will”

Ví dụ:

I will have finished my homework this weekend. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào cuối tuần này.)

He will have completed his report by the end of this month. (Anh ấy sẽ hoàn thành báo cáo của mình vào cuối tháng này.)

Phủ định

S + will + not + have + V3/ed

 Chú ý: Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “will” và có thể viết “will not” thành “won’t”.

Ví dụ:

I won’t have finished my work this week. (Tôi sẽ chưa hoàn thành công việc của mình trong tuần này.)

She will not have discharged from the hospital until the end of next month. (Cô ấy sẽ chưa xuất viện cho đến cuối tháng sau.)

Nghi vấn

Will + S + have + V3/ed ?

Trả lời:

Yes, S + will

No, S + won’t

Chú ý:

Câu nghi vấn đảo trợ động từ “will” lên đầu

Câu hỏi dùng “what, how, when, why,…” có dạng: Wh-word + will + S + have + VpII ? (Ví dụ: How will you have finished your essay this weekend? => Bạn sẽ hoàn thành bài luận của mình vào cuối tuần này như thế nào?)

Ví dụ:

Will you have graduated later this year? (Có phải bạn sẽ tốt nghiệp vào cuối năm nay?)

Will they have finished their homework in the next 2 hours? (Liệu họ có hoàn thành bài tập về nhà trong 2 giờ tới không?)

Cách sử dụng

  • Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ví dụ: I will have completed my military service next year. (Tôi sẽ hoàn thành nghĩa vụ quân sự vào năm tới.)

=> Trong câu ta thấy “hoàn thành nghĩa vụ quân sự” là hành động, sự việc sẽ được hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai là “năm tới”.

  • Diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.

Ví dụ: I‘ll have finished my work report before my boss calls me. (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo công việc của mình trước khi sếp gọi cho tôi.)

=> Trong câu ta thấy việc “hoàn thành báo cáo công việc” là hành động sẽ hoàn thành trong tương lai diễn ra trước một hành động khác là “trước khi sếp gọi cho tôi”.

*Chú ý: Hành động, sự việc sẽ được hoàn thành chia theo thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau được chia theo thì hiện tại đơn.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu sử dụng thì tương lai hoàn thành thường xuất hiện các dấu hiệu sau:

– By + thời gian trong tương lai. (She will have finished her homework by 9 p.m. => Cô ấy sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ tối.)

– By the end of + thời gian trong tương lai. (I will have finished my work report by the end of this month. => Tôi sẽ hoàn thành báo cáo công việc của mình vào cuối tháng này.)

– By the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn. (By the time he comes to my house tomorrow, I will have finished my homework. => Khi anh ấy đến nhà tôi vào ngày mai, tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

– Before + sự việc/thời điểm trong tương lai. (I will have finished my painting before dinner. => Tôi sẽ hoàn thành bức tranh của mình trước khi ăn tối.)

– Khoảng thời gian + from now. (Three months from now, I will have finished my weight loss. => Ba tháng nữa, tôi sẽ hoàn thành quá trình giảm cân của mình.)

Bài tập

PHẦN 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. I (leave) ____ by six.
  2. (You/finish) ____ the report by the deadline?
  3. When (we/do) ____ everything?
  4. She (finish) ____ her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You (read) ____ the book before the next class.
  6. She (not/finish) ____ work by seven.
  7. When (you/complete) ____ the work?
  8. They (arrive) ____ by dinner time.
  9. We (be) ____ in London for three years next week.
  10. (She/get) ____ home by lunch time?
  11. (you/do) ____ everything by seven?
  12. (not/eat) ____ before we come, so we’ll be hungry.
  13. (he/finish) ____ his exams when we go on holiday?
  14. (we/arrive) ____ by the time it gets dark?
  15. How long (you/know) ____ your boyfriend when you get married?
  16. He (not/complete) ____ the project by July.
  17. I (not/finish) ____ the essay by the weekend.
  18. Why (she/finish) ____ the cleaning by six?
  19. How long (you/be) ____ in this company when you retire?
  20. They (not/go) ____ at six.
  21. Anne (to repair) ____ her bike next week.
  22. We (to do) ____ the washing by 8 o’clock.
  23. She (to visit) ____ Paris by the end of next year.
  24. I (to finish) ____ this by 6 o’clock.
  25. Sam (to leave) ____ by next week.
  26. She (to discuss) ____ this with her mother tonight.
  27. The police (to arrest) ____ the driver.
  28. They (to write) ____ their essay by tomorrow.
  29. Paolo (to manage) ____ the teams.
  30. If we can do that – then we (to fulfil) ____ our mission.

PHẦN 2: Tìm và sửa lỗi sai trong mỗi câu sau đây

  1. Tommy will have to studied the French before he moves to France.
  2. My children will have playing volleyball in the yard with their friends.
  3. Will Lan have take part in the dance competition?
  4. Hung will have to finished his project by the end of next month.
  5. My mother won’t have prepare the dinner by the time we came.
  6. Before they arrive, Salim will have reading ‘Harry Potter’.
  7. The children will have ate all the cake before their mother comes.
  8. The fire will have destroying the whole building before the firemen arrive.
  9. The patient will have die before they reach the hospital.
  10. He will left before you reach his place.
  11. We will have paid back all our debts before we left this city.
  12. Anne will have repaire her bike next week.
  13. We will have do the washing by 8 o’clock.
  14. She will had visited Paris by the end of next year.
  15. I have finished this by 6 o’clock.
  16. Sam will left by next week.
  17. She will have discuss this with her mother tonight.
  18. The police have arrested the driver.
  19. They will have wrote their essay by tomorrow.
  20. Paolo will have managing the teams.

ĐÁP ÁN

PHẦN 1

  1. will have left
  2. Will you have finished
  3. will we have done
  4. will have finished
  5. will have read
  6. won’t have finished
  7. will you have completed
  8. will have arrived
  9. will have been
  10. Will she have got
  11. Will you have done
  12. won’t have eaten
  13. Will he have finished
  14. Will we have arrived
  15. will you have known
  1. won’t have completed
  2. won’t have finished
  3. will she have finished
  4. will you have been
  5. won’t have gone
  6. will have repaired
  7. shall have done
  8. will have visited
  9. shall have finished
  10. will have left
  11. will have discussed
  12. will have arrested
  13. will have written
  14. will have managed
  15. shall have fulfilled

PHẦN 2:

  1. to studied => studied
  2. playing => played
  3. take => taken
  4. to finished => finished
  5. prepare => prepared
  6. have reading => have read
  7. have ate => eaten
  8. have destroying => have destroyed
  9. have die => have died
  10. will left => will have left
  1. left => leave
  2. repair => repair
  3. have do => have done
  4. had => have
  5. have finished => will have finished
  6. left => have left
  7. discuss => discussed
  8. have => will have
  9. wrote => written
  10. managing => managed

Mẹo để ghi nhớ làm bài nếu có

Với thì tương lai hoàn thành, bạn chỉ cần:

  • Xem kỹ công thức và các lưu ý trong bài kết hợp với làm bài tập.
  • Học thuộc các dấu hiệu nhận biết để có thể định hướng sử dụng hợp lý khi gặp phải.

Ví dụ: Trong câu 1 phần 1, I (leave) ____ by six.

Ta nhận thấy có cụm từ by + thời điểm xác định, đây là dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành, vì thế ta chia động từ leave => will have left.

Dowoad pdf bài viết

Hy vọng bài tập thì tương lai hoàn thành trên đã giúp bạn một lần nữa ôn tập và củng cố lại phần kiến thức của thì tương lai hoàn thành. Hãy bình luận bên dưới nếu bạn có thắc mắc muốn giải đáp cũng như hãy đón chờ các bài viết tiếp theo từ DOL nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *