Hướng dẫn cách làm bài viết ielts writing task 1 2 hiệu quả nhất

cách làm ielts writing task 1-2

IELTS Writing là phần thi đánh giá khả năng chuyển dữ liệu đồ thị sang văn bản viết ở Task 1, và khả năng diễn đạt quan điểm cá nhân ở Task 2. Tuy nhiên, bản chất là bài thi tiếng Anh, IELTS Writing cũng xem xét từ vựng và ngữ pháp được dùng. Kết quả của người thi phản ánh bốn yếu tố: khả năng trả lời đề, sự liền mạch bài viết, vốn từ vựng, và phạm vi ngữ pháp. Bốn tiêu chí được quy chiếu theo barem điểm thống nhất từ 0-9 và trung bình cộng của bốn số là kết quả cuối cùng.

Với cái nhìn tổng quan trên, DOL sẽ cung cấp các bạn cách tiếp cận (phù hợp với mọi level người học) đến đề IELTS Writing Task 1 và Task 2, giúp bạn luôn có ý tưởng để viết và nâng band điểm của mình. Let’s write!

Table of Contents

Cách làm bài ielts writting task 1

Các dạng trong ielts writting task 1

Đề thi IELTS Writing Task 1 bao gồm 7 dạng đồ thị khác nhau. Điểm chung của 7 dạng này đều yêu cầu người thi chọn lọc ra một số thông tin trọng điểm nhất của đồ thị, sau đó trình bày dưới dạng bài viết học thuật. 

Bar – biểu đồ cột

Biểu đồ cột (bar graph) là dạng biểu đồ dùng cột ngang hoặc dọc để so sánh dữ liệu của các hạng mục với nhau. Trục dọc của đồ thị sẽ thể hiện giá trị trong khi trục ngang sẽ thể hiện thời gian hoặc tên của dữ liệu. 

DOL lưu ý các bạn rằng mọi biểu đồ cột của IELTS Writing đều viết theo ngôn ngữ so sánh. Tuy nhiên, nếu có dữ liệu về thời gian (thứ, tháng, năm…) trong biểu đồ, ta viết bài dùng thêm ngôn ngữ thay đổi.

Để tăng độ chính xác khi làm dạng bài biểu đồ cột IELTS Writing, các bạn làm những bước sau:

Bước 1: Quan sát kỹ số liệu, xác định các thông tin cơ bản (các mặt so sánh, mốc thời gian, đơn vị,…)

Bước 2: Paraphrase phần miêu tả biểu đồ để viết Introduction

Bước 3: Chọn lọc thông tin cần miêu tả trong biểu đồ và lập dàn ý

+ Overview: Đề cập tới hạng mục có số liệu cao nhất và thấp nhất ở các cột. Nếu có thời gian trong đề, ta nêu sự tăng giảm qua thời gian đi kèm.

+ Body 1:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục

+ Body 2:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục còn lại

Bước 4: Dựa vào dàn ý đã lập, liên kết các ý lại thành câu và đoạn hoàn chỉnh

Line – biểu đồ đường

Biểu đồ đường (line graph) là dạng biểu đồ dùng đường để theo dõi sự thay đổi của các hạng mục qua thời gian. Trục dọc của đồ thị sẽ thể hiện giá trị trong khi trục ngang sẽ thể hiện thời gian.

 

DOL lưu ý các bạn rằng mọi biểu đồ đường của IELTS Writing đều viết theo ngôn ngữ thay đổingôn ngữ so sánh. Sẽ có những đồ thị cho kết quả phỏng đoán vào những năm ở tương lai giúp chúng ta có thể sử dụng được thì tương lai trong bài viết.

Để tăng độ chính xác khi làm dạng bài biểu đồ đường IELTS Writing, các bạn làm những bước sau:

Bước 1: Quan sát kỹ số liệu, xác định các thông tin cơ bản (số lượng đường, các đối tượng, mốc thời gian, miêu tả biểu đồ)

Bước 2: Paraphrase phần miêu tả biểu đồ để viết Introduction

Bước 3: Chọn lọc thông tin cần miêu tả trong biểu đồ và lập dàn ý

+ Overview: Các bạn nên viết 2 câu cho đoạn này. Trong đó, 1 câu so sánh giữa các đường, 1 câu thể hiện sự tăng giảm của các đường.

+ Body 1:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục

+ Body 2:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục còn lại

Bước 4: Dựa vào dàn ý đã lập, liên kết các ý lại thành câu và đoạn hoàn chỉnh

Pie – biểu đồ tròn

Biểu đồ tròn (Pie chart) là dạng biểu đồ dùng hình bánh để thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi phần tử cấu thành một tổng thể. Đề bài có thể cung cấp một hay một vài biểu đồ tròn đi kèm.

DOL lưu ý các bạn rằng mọi biểu đồ tròn của IELTS Writing đều viết theo ngôn ngữ so sánh. Tuy nhiên, nếu có dữ liệu về thời gian (ví dụ 3 biểu đồ tròn ở 3 năm khác nhau), ta viết bài dùng thêm ngôn ngữ thay đổi.

Để tăng độ chính xác khi làm dạng bài biểu đồ tròn IELTS Writing, các bạn làm những bước sau:

Bước 1: Quan sát kỹ số liệu, xác định các thông tin cơ bản (các đối tượng, mốc thời gian, miêu tả biểu đồ)

Bước 2: Paraphrase phần miêu tả biểu đồ để viết Introduction

Bước 3: Chọn lọc thông tin cần miêu tả trong biểu đồ và lập dàn ý

+ Overview: Đề cập tới hạng mục có số liệu cao nhất/ thấp nhất và sự tăng/giảm của các hạng mục (nếu có).

+ Body 1:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục

+ Body 2:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục còn lại

Bước 4: Dựa vào dàn ý đã lập, liên kết các ý lại thành câu và đoạn hoàn chỉnh

Table – bảng dữ liệu

Bảng (Table) được hiểu là một bảng số liệu gồm cột ngang và cột dọc. Như các bạn đã học ở môn Địa Lý và Toán học, để vẽ được bất kỳ đồ thị nào, chúng ta đều cần một bản dữ liệu thô. Vì lẽ đó, bảng chính là tiền đề của biểu đồ cột, đường và tròn.

Cho nên, DOL lưu ý các bạn rằng đề bài IELTS Writing dạng bảng cung cấp cho chúng ta nhiều sự tự do nhất và có thể được viết bằng cả ngôn ngữ so sánh ngôn ngữ thay đổi. Điểm thử thách chúng ta có thể gặp phải là số liệu trong bảng quá nhiều có thể làm ta khó chọn số liệu nổi bật.

Để tăng độ chính xác khi làm dạng bài bảng IELTS Writing, các bạn làm những bước sau:

Bước 1: Quan sát kỹ bảng số liệu, xác định các thông tin cơ bản (các đối tượng ở cột ngang/ cột dọc, mốc thời gian, miêu tả biểu đồ)

Bước 2: Paraphrase phần miêu tả biểu đồ để viết Introduction

Bước 3: Chọn lọc thông tin cần miêu tả trong bảng và lập dàn ý

+ Overview: Đề cập tới hạng mục có số liệu cao nhất và thấp nhất ở hàng ngang hoặc hàng dọc và sự tăng/giảm của các hạng mục (nếu có)

+ Body 1:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục

+ Body 2:  Miêu tả số liệu của 1/2 hạng mục còn lại

Bước 4: Dựa vào dàn ý đã lập, liên kết các ý lại thành câu và đoạn hoàn chỉnh

Mixed – phối hợp biểu đồ

Phối hợp biểu đồ (Mixed) là dạng đề trong đó có hai loại đồ thị khác nhau. Chúng ta tiếp cận dạng đề này theo loại đồ thị trong đề và phần lớn chúng ta có thể viết bằng cả ngôn ngữ so sánh ngôn ngữ thay đổi.

DOL lưu ý các bạn rằng dù chúng ta có 2 đồ thị trong đề, yêu cầu bài viết vẫn sẽ là chọn lọc ra ý chính, cho nên độ dài bài viết của chúng ta sẽ không dài hơn so với đề 1 đồ thị. 

Để tăng độ chính xác khi làm dạng bài phối hợp IELTS Writing, các bạn làm những bước sau:

Bước 1: Quan sát các loại đồ thị trong đề

Bước 2: Paraphrase phần miêu tả biểu đồ để viết Introduction lần lượt cả hai biểu đồ

Bước 3: Chọn lọc thông tin cần miêu tả trong biểu đồ và lập dàn ý

+ Overview: Một câu viết về tổng quan biểu đồ thứ nhất. Một câu viết về tổng quan biểu đồ thứ hai

+ Body 1: Miêu tả dữ liệu biểu đồ thứ nhất

+ Body 2: Miêu tả dữ liệu biểu đồ thứ hai

Bước 4: Dựa vào dàn ý đã lập, liên kết các ý lại thành câu và đoạn hoàn chỉnh

Map – bản đồ

Map (bản đồ) là đề bài yêu cầu thể hiện sự thay đổi của bản đồ một khu vực có những yếu tố như cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng giao thông hay những yếu tố tự nhiên qua một khoảng thời gian.

DOL lưu ý với các bạn rằng loại đề bản đồ luôn viết theo ngôn ngữ vị trí, và thì (quá khứ hay hiện tại hay tương lai) của bài phụ thuộc vào thời gian trong đề.

Để tăng độ chính xác khi làm dạng bài bản đồ IELTS Writing, các bạn làm những bước sau:

Bước 1: Quan sát kỹ bản đồ, xác định các thông tin cơ bản

Bước 2: Paraphrase phần miêu tả bản đồ để viết Introduction

Bước 3: Chọn lọc thông tin cần miêu tả trong bản đồ và lập dàn ý

+ Overview: Miêu tả sự thay đổi đáng kể nhất qua thời gian

+ Body 1: Thể hiện sự thay đổi qua thời gian của Mặt A

+ Body 2:  Thể hiện sự thay đổi qua thời gian của Mặt B

Những mặt có thể dùng để làm rõ sự thay đổi có thể gồm: cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, các yếu tố tự nhiên, dân số, …

Bước 4: Dựa vào dàn ý đã lập, liên kết các ý lại thành câu và đoạn hoàn chỉnh

Process  – quy trình

Process là dạng bài yêu cầu miêu tả các bước của một quy trình. Quy trình này có thể là một quy trình các bước, tuần hoàn, tự nhiên, hoặc nhân tạo.

DOL lưu ý với các bạn rằng bài IELTS Writing quy trình sẽ đòi hỏi người viết biết cách gắn kết các thông tin liền mạch với các ngôn ngữ thứ tự. Bên cạnh đó, dạng bài này cung cấp chúng ta rất nhiều sự tự do trong thể hiện từ vựng và ngữ pháp. Nếu các bạn có vốn từ rộng, dạng đề này các bạn sẽ thấy rất hay và chúng ta không cần phải phân tích nhiều thông tin khô khan. Ngược lại, nếu vốn từ và ngữ pháp của bạn chưa đủ rộng, bạn sẽ thấy bản thân mình liên tiếp lặp lại cấu trúc và từ vựng ở dạng bài này.

Để tăng độ chính xác khi làm dạng bài quy trình IELTS Writing, các bạn làm những bước sau:

Bước 1: Nhìn kỹ process, hiểu rõ từng bước trong process. Đếm xem có bao nhiêu bước và xác định đây là linear process hay là cycle.

Bước 2: Paraphrase phần miêu tả biểu đồ để viết Introduction

Bước 3: Chọn lọc thông tin cần miêu tả trong biểu đồ và lập dàn ý

+ Overview: Đề cập tới số bước có trong process. Xác định bước đầu và bước cuối.

+ Body 1:  Miêu tả 1/2 số bước đầu

+ Body 2:  Miêu tả 1/2 số bước còn lại

(*Nếu là dạng cycle thì nhấn mạnh ở câu cuối đoạn 2 rằng process bắt đầu lại từ đầu)

Bước 4: Dựa vào dàn ý đã lập, liên kết các ý lại thành câu và đoạn hoàn chỉnh

Cách viết outline (dàn bài)

Ở phần này, DOL sẽ giúp bạn trả lời cho câu hỏi How to write ielts task 1 nhé!

Bài IELTS Writing Task 1 giới hạn thời gian trong 20 phút và yêu cầu người thi viết 150 chữ. Nếu viết dưới 150 chữ chúng ta sẽ bị mất điểm, trong khi nếu chúng ta viết nhiều hơn 20 phút, thời gian cho Task 2 sẽ bị mất đi, mà Task 2 lại chiếm 2/3 điểm Writing trong khi Task 1 chiếm 1/3. Vì áp lực thời gian này, DOL khuyên các bạn hãy làm quen với dàn bài của tất cả IELTS Writing Task 1 topic cũng như các cụm từ dùng trong writing ielts task 1 để tiết kiệm tối đa thời gian cho task này.

  1. Một bài phân tích biểu đồ trong IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh gồm 4 đoạn:
    Đoạn 1 (Introduction – mở bài) gồm 1 hoặc 2 câu giới thiệu sơ lược về nội dung của đồ thị cần làm. Bản chất đoạn một chính là paraphrasing đề của bài Writing Task 1. Có nghĩa là, chúng ta sẽ phải giới thiệu biểu đồ đang nói về dữ liệu gì theo chính ngôn từ của chúng ta, và không được giữ nguyên câu của đề bài để tránh mất điểm.
  2. Đoạn 2 (Overview – tổng quan) có mục đích nói lên những đặc điểm nổi bật nhất của biểu đồ. Trong 1 hoặc 2 câu của đoạn này, chúng ta không cần đưa ra số liệu chi tiết mà chỉ đưa thông tin về thứ hạng hoặc xu hướng tăng/giảm.
  3. Đoạn 3 (Body 1 – thân bài 1) khác với đoạn 2 ở chỗ chúng ta sẽ đưa ra số liệu chi tiết để mô tả những dữ kiện đề cho. Số lượng câu rơi vào khoảng 2 đến 4 câu. Loại ngôn ngữ sử dụng có thể là ngôn ngữ so sánhngôn ngữ thay đổi đối với biểu đồ và bảng dữ liệu, hoặc ngôn ngữ thứ tựngôn ngữ vị trí ở bản đồ và quy trình.
  4. Đoạn 4 (Body 2 – thân bài 2) miêu tả những dữ kiện còn lại của biểu đồ chưa được miêu tả ở Body 1. Bạn có thể luyện tập viết để nhận biết mình viết bao nhiêu câu sẽ vừa đủ 150 từ vừa đủ 20′, nhưng sẽ rơi vào từ 2-4 câu ở mỗi thân bài. Vì số lượng câu cả 2 thân bài ít nhưng ngôn ngữ miêu tả sẽ tương tự, các bạn nên dùng đa dạng loại ngữ pháp khác nhau ở mỗi câu để đạt điểm tối đa. Không cần kết bài ở Writing Task 1 và thay vào đó chúng ta xem lại bài một lần nữa để tìm lỗi sai sau khi viết xong body 2, và mau chóng giành thời gian cho Writing Task 2.

Tóm lại, outline được viết như sau:

1) Introduction (1-2 câu): Giới thiệu sơ lược về biểu đồ nói về cái gì
2) Overview (1-2 câu): Đưa ra những đặc điểm nổi bật nhất của biểu đồ
3) Body 1 (2-4 câu): Miêu tả số liệu chi tiết của biểu đồ
4) Body 2 (2-4 câu): Miêu tả số liệu chi tiết của biểu đồ 

Ví dụ: 

The table shows the positions of women in government and management in 2000 in 5 countries.

Country % of total seats in parliament leaders % of total manager
Canada 28% 37%
Norway 36% 52%
Tobago and Trinidad 19% 40%
Uruguay 8% 37%
Italy 10% 54%

Intro:

The table shows the percentage of women having seats in the parliament and working as managers in five different nations in 2000.

Overview:

– Manager > parliament leaders. (So sánh số liệu theo hàng ngang)

Body 1: parliament leaders (compare between countries)

– Norway: highest, followed by Canada, Tobago & Trinidad.

– Italy ~ Uruguay.

Body 2: managers (compare between countries)

– Italy = Norway: top positions, followed by Tobago & Trinidad.

– Canada = Uruguay: last.

Intro:

The graph presents information on different sectors whose researchers were subsidized by the US government over the course from 1980 to 2008.

Overview:

Thay đổi: all fluctuated with an upward trend except for other

So sánh: health highest Body 1: health, science and other

Health: beginning figure, peaked in 2004 then declined moderately in 2008

Science and other: began from different points but ended at the same number

Body 2: space, energy

Space: increased from 6 to 9 billion 

Energy: increased from 5 to 7.5 billion

Cách viết Introduction (mở bài)

Cách viết introduction trong ielts task 1 sẽ bao gồm 1 hoặc 2 câu giới thiệu nội dung của đồ thị được cho. Vì nội dung của đồ thị cũng được giới thiệu trong phần đề bài, cho nên câu mở bài của chúng ta sẽ tương tự về ý so với đề bài, nhưng chúng ta không được giữ nguyên câu chữ của đề. Làm điều đó sẽ khiến chúng ta bị mất điểm, thay vào đó, ta phải nói lại ý của đề bài dùng chính câu chữ của chúng là, hay còn gọi là chúng ta paraphrase lại đề bài.

Ví dụ:

🠚The chart shows the time spent by UK residents on different types of telephone calls between 1995 and 2002.

🠚The two tables contain sales data for coffee and bananas in 1999 and 2004, in five nations of Europe

🠚 The bar graph illustrates tea and coffee consumption in 5 Australian cities, classified into 3 categories.

Ở 3 đề trên, ta để ý đề bài sẽ theo cấu trúc:

The (tên đồ thị) below shows (loại dữ liệu) of (đối tượng khảo sát) + (nơi và thời gian)
                    (S)              +   (V)  +         (O)                             (O)                +           (prep)
  • Những cụm từ liên quan có thể thay cho Subject

The/ the given / the supplied / the presented / the shown / the provided

  • Những động từ có  thể thay cho Verb show:

represent(s) / illustrate(s) / present(s) / give(s) / provide(s) / describe(s) / compare(s) / indicate(s)  

  • Những nhóm từ chỉ Object dữ liệu:

the number of…(đếm được) / the amount of… (không đếm được) / the percentages of… / the proportion of… / information on… / data on… / information about… / data about…

  • Những giới từ diễn tả thời gian liên quan:

from … to … / between … and …

  • Đối tượng khảo sát có thể biến đổi thành Subject của một mệnh đề mới, giúp hình thành câu phức, thông qua chẻ câu (Cleft Sentence) / mệnh đề quan hệ (Relative Clause)

Sử dụng những kiến thức trên vào đề ví dụ sau đây:

Ta có thể giữ nguyên trật tự thành phần câu và paraphrase chữ:

The given line graph compares the amount of goods transported in the United Kingdom by four means of transportation from 1974 to 2002.

Hay ta có thể thay đổi cấu trúc câu:

The provided chart presents the information on how much goods were transported in the United Kingdom by four transportation modes in the period from 1974 to 2002.

Tips: ở câu thứ 2 chúng ta còn có thể bỏ đi Object loại dữ liệu khi chúng ta dùng how much.

Cách viết overview (mô tả chung)

Đoạn thứ 2 có mục đích nói lên những đặc điểm nổi bật nhất của biểu đồ như xu hướng tăng/giảm hay dữ liệu cao nhất/thấp nhấtkhông đưa số cụ thể. Lưu ý, để nhận biết xu hướng chung của dữ liệu, ta so sánh dữ liệu ở cuối thời gian khảo sát với dữ liệu ở đầu thời gian khảo sát. DOL hướng dẫn các bạn những ngôn ngữ chúng ta dùng ở đoạn Overview:

  1. Ta bắt đầu đoạn bằng một số ngôn ngữ:

In general / In common / Overall /  As is observed / As a general trend / As can be seen 

  1. Một số từ diễn tả sự tăng giảm:
VERB NOUN ADJ

 (đi kèm với Noun)

ADV 

(đi kèm với Verb)

(tăng)

Increase

Grow

Climb

Ascend

rise

(giảm)

Decrease

Fall

Descend

Decline

Drop

(không thay đổi)

Remain stable

Remain unchanged

Remain steady

Stabilise

(biến động)

Fluctuate

Be volatile

(tăng)

An increase

Growth (không đếm được)

A climb

An upward trend

A rise

(giảm)

A decrease

A fall

A downward trend

A decline

A drop

(không thay đổi)

No change

A plateau

Stability

(biến động)

A fluctuation

variation

(Thay đổi nhiều)

Dramatic

Considerable

Significant

Rapid

Sharp

Substantial

Pronounced

(Thay đổi vừa phải)

Moderate

Modest

(Thay đổi ít)

Slight

Insignificant

Marginal

(Thay đổi nhiều)

Dramatically

Considerably

Significantly

Rapidly

Sharply

Substantially

(Thay đổi vừa phải)

Moderately

Modestly

(Thay đổi ít)

Slightly

Insignificantly

Marginally

  1. Ta có thể diễn đạt ngôn ngữ tăng giảm theo một số cách:

Tăng giảm là Subject của câu:

(sự tăng giảm) + could be observed / seen / happened / occurred + (dữ liệu)

A drop in oil prices occurred that year.

Rapid growth could be observed in the last three months of this year. 

Tăng giảm là Object của câu:

There +  was + (sự tăng giảm) in + (dữ liệu)

There was a 15% fall in the ratio of student enrollment in this University. 

There was a sharp increase of 25% in the industrial production in the year 2009.  

(Đối tượng khảo sát) + experienced/witnessed/saw + (sự tăng giảm)

The housing industry experienced a decline in sales.

The last ten years have seen a dramatic rise in the number of adoptions.

Tăng giảm là Verb của câu

(dữ liệu) + (tăng giảm)

The country’s total exports declined somewhat in 2009.

Oil prices rose considerably.

  1. Ta có thể diễn đạt ngôn ngữ so sánh cao nhất/thấp nhất theo một số cách:

Giá trị cao nhất/thấp nhất là Subject:

the highest proportion of expenses went to food

the major factor that causes worldwide land degradation is overgrazing

The lowest spending Americans made was for computers

The majority of the population loved eating chicken and beef

Giá trị cao nhất/thấp nhất là Object: 

Car was the most common transportation type used.

These two were the highest transportation types used

After three decades, cars became the largest segment of expenses
Food and cars made up the two biggest items of expenditure

Ví dụ: 

Câu 1: lượng hàng hóa chuyển qua đường bộ cao nhất

Câu 2: lượng hàng hóa chuyển qua đường bộ, thủy, ống tăng

🠚 Overall, the majority of goods were transported on roads while the opposite was true for pipelines. Additionally, the UK saw a gradual increase in the amount of goods transported by all means of transportation, except for those of railway.

Ở câu đầu, cao nhất là Subject.

Ở câu sau, sự tăng dần là Object

Cách viết thân bài (Body 1 và Body 2)

Khác với đoạn overall, chúng ta sẽ đưa ra số liệu chi tiết ở thân bài để mô tả những dữ kiện đề cho. Số lượng câu rơi vào khoảng 2 đến 4 câu. Loại ngôn ngữ sử dụng có thể là ngôn ngữ so sánhngôn ngữ thay đổi đối với biểu đồ và bảng dữ liệu, hoặc ngôn ngữ thứ tựngôn ngữ vị trí ở bản đồ và quy trình. Vì số lượng câu cả 2 thân bài ít nhưng ngôn ngữ miêu tả sẽ tương tự, các bạn nên dùng đa dạng loại ngữ pháp khác nhau ở mỗi câu để đạt điểm tối đa. 

  1. Ta bắt đầu đoạn bằng một số ngôn ngữ:

As is presented in the … / As can be seen in the…/ According to the…  / Turning to the details, … / As for the details, … / It can be seen from the graph that …

  1. Ta có thể diễn đạt giá trị của một số liệu tại một thời gian như sau:

Giá trị là Object

Subject + account for/ make up/ be responsible for (chiếm) + [Giá trị]

Pizza consumers account for 25% of the population.

Tuition makes up $154.7 million of the university’s $389.5 million budget.

Just 100 companies were responsible for 71% of global emissions, study says

Subject + be/stood at (ở mức) + as high as / as much as / as many as + [Giá trị]

The percentages of males and females stood at 14 and 16 in 1990
The percentage of foreign students was exactly ten in 2001 in this university
The sale in March was exactly 400 and was as high as 1100 in June.

the percentage of the population up to 14 years in Italy was less than 15%

Giá trị là Subject

[Giá trị] + Verb 

25% of the population consume pizzas.

more than 60% of their population was from 15 to 59 years old

approximately half of the total travellers preferred to go by car.
35% of the citizens commuted by Light Rail Transit
more than half of the population of Yemen was below 14 years old

  1. Ta có thể diễn đạt ngôn ngữ tăng giảm theo các cách tùy vị trí Subject, Verb, và Object mà chúng ta chọn, tương tự mục hướng dẫn viết Overview.
  2. Ta diễn đạt ngôn ngữ so sánh theo các phương pháp sau:

So sánh hơn kém:

Subject + is more/less / adj -er + than +  Noun

Football is more popular  than tennis in Vietnam.

Food derived from animals supplied more than one-fourth Indian dietary provisions, which was 12% higher than that of China

So sánh bằng

Football is  as popular  as tennis in Vietnam.

there was an equal number of people having meals in fast food restaurants and sit-down restaurants

Expenses on food remained approximately on the same level

In 1970, the number of eaten meals in those two kinds of restaurants were the same (20 meals/year)

So sánh gấp N lần

In comparison to 1971, they spent nearly double on computers.

They spend exactly double on outside meals as they did in 1966

The largest proportion of spending by Brits in 1971 was on petrol, 36% to be exact, which was 4 times higher than their cost in this item in 2001

The amount of CO2 emitted in Sweden was twice as high as that of Italy in 1967

  1. Liên từ, trạng từ, và giới từ thể hiện sự tương phản

As computer expenditure rose, the percentage of outlay on books plunged from 6% to 1%.

The spending on books reduced to barely 1% while this figure went up to 10% for computers.

Though the lecturers work fewer hours per week than other professionals, their stress-related sickness is higher than other experts.

One in twenty aged couples had to go through financial hardships while it was 7% for the single aged person.

By/In comparison with the French, the British eat far less fish.

The company earned $80,000 a year in 2010, as against the $40,000.figure in 2011.

witnessed a significant increase specifically at the end of each year ($70 and $80 respectively) despite a minimal drop to nearly $52 at the beginning of 1998

  1. Đối với dạng đề bản đồ, ta sử dụng:
  2. ngôn ngữ chỉ vị trí:

Phương hướng (North, South, West, East)

The library is located in the north-east corner of the area
The river is to the west of the school.
The apartment is in the north. 

Between A and B: giữa A và B

The school is between the hospital and the church.

Among + Danh từ số nhiều: giữa nhiều sự vật (thường từ 3 trở lên)

The new leisure complex is built among the trees.

In front of: Trước mặt

The shopping mall is in front of the parking lot.

Behind: Sau lưng

The parking lot is behind the shopping mall.

Across: Ngang qua

The university is across the street.

Along: Dọc theo

Some new houses have been built along the river.

Beside/ Next to/Adjacent to: Kế bên, cạnh bên

The hall is next to the shop.

Ngôn ngữ chỉ sự thay đổi tòa nhà:

built (v) / constructed (v) / erected (v): được xây nên

destroyed (v) / knocked down (v) / demolished (v): bị phá bỏ

renovated (v) / improved (v): được cải tiến, làm mới

relocated (v) / moved (v): dời đi

replaced (v): thế chỗ

expanded (v): mở rộng

shrunk (v) / diminished (v): thu hẹp lại

developed (v): phát triển, xây thêm

Example:

– The hospital has been destroyed.

– A new school was built to replace the old shopping mall.

– The leisure complex has been relocated to the west side of the town.

Ngôn ngữ chỉ sự thay đổi cây cối:

grown (v3) / planted (v3): trồng

cut down (v) / chopped down (v): chặt bỏ

Example: More trees were grown along the riverside.

Ngôn ngữ chỉ sự thay đổi cầu đường:

built (v) / constructed (v): được xây nên

destroyed (v) / knocked down (v) / demolished (v): bị phá bỏ

extended (v): kéo dài

expanded (v): mở rộng

Example:

– A new road has been constructed to connect the two schools.

– The bridge next to the village has been expanded.

  1. Đối với dạng quy trình, ngôn ngữ thứ tự ta có thể dùng:
  • First/ At the beginning of the process, S + V. 🠚 Miêu tả bước đầu tiên
  • Next/ After that/ Afterwards/ Following this/ Subsequently, S + V 🠚  Miêu tả các bước tiếp theo
  • Simultaneously/ At the same time, S + V 🠚  Miêu tả các bước xảy ra đồng thời
  • Finally/ At the end of the process, S + V 🠚  Miêu tả bước cuối cùng

Example:

At the beginning of the process, wood is collected from the forest.

After that, it is delivered to the factory on a truck.

Next, the wood log is cut into smaller pieces.

Simultaneously, a machine is prepared to carve the wood pieces.

Afterwards, the wood pieces are cleaned and polished.

Finally, the product is available for commercial use.

Ví dụ:

Body 1 

Câu 1: ta dùng ngôn ngữ chỉ giá trị của lương giáo viên năm 1981, sau nó dùng ngôn ngữ thay đổi chỉ sự tăng lên sau 20 năm. 

Câu 2: ta dùng ngôn ngữ chỉ giá trị của lương nhân viên khác năm 1981, sau nó dùng ngôn ngữ thay đổi chỉ sự giảm đi sau 20 năm. 

Nối giữa 2 câu: quan hệ tương phản

Body 2

Câu 1: ta dùng ngôn ngữ so sánh chỉ chi tiêu lên cơ sở vật chất bằng với sách vở.

Câu 2: ta dùng ngôn ngữ thay đổi cho 2 hạng mục này.

Câu 3: ta dùng ngôn ngữ chỉ giá trị cho chi tiêu bảo hiểm

Ta có thân bài:

It can be seen that teachers’ payroll accounted for 40% of the school’s budget in 1981, and its percentage increased by 5% two decades later. In contrast, although 28% of the spending went to the salaries of other staff in the beginning, this figure declined to 22% in 1991 and only 15% at the end of the period. 

As for resources such as books and facilities such as furniture and equipment, expenses for these two categories equally made up 15% of the total spending in 1981. While the school cut back on the former spending by 19% in 2001, a growth of 8% could be seen in the budget for the latter. Representing the lowest percentage, only 2, 3 and 8 percent of the school’s money went to insurance in 1981, 1991 and 2001, respectively.

Lỗi thường gặp trong Task 1

Nếu các bạn muốn cải thiện toàn bộ điểm IELTS Writing và nâng band trung bình của mình lên, các bạn hãy đừng quên 3 lỗi phổ biến nhất sau đây mà người thi thường gặp phải. Cả 3 lỗi này càng trở nên dễ mắc hơn sau khi chúng ta đã hoàn thành 2 phần thi Listening and Reading gần 2 giờ đồng hồ trước đó. Tuy nhiên, các lỗi này không chỉ ảnh hưởng đến bài viết Task 1 của các bạn mà còn cả Task 2 và điểm số overall. Vậy nên, DOL mong bạn ghi nhớ để không lặp lại các lỗi thường gặp này.

Lỗi no. 1: Không gom nhóm thông tin và không lặp dàn bài

Lý do các bạn thường mắc lỗi Writing Task 1 này là vì chúng ta tiếp cận bài viết chưa đúng theo tiêu chí chấm điểm. IELTS là một bài thi ngôn ngữ và bài Writing Task 1 kiểm tra khả năng chuyển đổi ngôn ngữ biểu đồ sang ngôn ngữ học thuật được trình bày dưới dạng viết. Tuy nhiên, một số bạn mắc lỗi và thực hiện việc phân tích biểu đồ quá nhiều, khiến cho bài viết không có ý chính và thừa chi tiết nhỏ. Việc làm này hoàn toàn ngược với tiêu chí chấm điểm “Task Achievement”. Ở tiêu chí này, người thi được yêu cầu highlight những ý nổi bật nhất và sau đó thực hiện thao tác so sánh điểm giống, điểm khác của những chi tiết này (compare & contrast). Để không mắc phải lỗi thường gặp trong Task 1 này, các bạn hãy luyện tập thực hiện dàn bài mỗi khi viết và đừng nên liệt kê mọi chi tiết trong đồ thị.

Bảng: những tiêu chí chấm điểm của IELTS Writing Task 1 khiến bài viết 5.0

Lỗi no. 2: Lặp từ lặp cấu trúc

Lỗi thường mắc thứ hai là thiếu sự đa dạng trong hình thành cấu trúc ngữ pháp của câu được viết trong bài Task 1. Đặc biệt lỗi này dễ bị mắc phải cùng với lỗi thứ nhất. Đặc điểm của bài IELTS Writing Task 1 là số lượng từ không hề nhiều (chỉ khoảng 150 chữ và dưới 10 câu). Vì vậy, thể hiện được đa dạng hình thức ngữ pháp khác nhau cần được chú trọng đối với Task này. Chúng ta cần linh hoạt sử dụng câu bị động và chủ động, thay đổi vị trí S, V, O của các ngôn ngữ so sánh hay thay đổi mà chúng ta muốn nói. Điều tương tự cũng nên được thực hiện với các cách gắn kết các câu lại với nhau, cũng như tránh lạm dụng những cụm từ như the number of …, the amount of …, the percentage of… , và chú trọng hơn vào paraphrase.

Lỗi no.3: Mất quá nhiều thời gian

Một lỗi thường mắc khiến band điểm Writing không được như mong muốn là dành quá nhiều thời gian cho Task 1. Vì yêu cầu về số lượng từ ở Task 2 nhiều gấp đôi với lượng từ Task 1 và điểm số Task 2 cũng chiếm gấp đôi điểm Writing overall so với điểm Task 1, chúng ta dễ thấy rằng là mình không nên dành quá nhiều thời gian cho Task 1. Viết nhiều chi tiết của dữ liệu trong đề không hẳn là một điều hay, mà ngược lại làm ta mất điểm Writing Task 1 do thiếu ý chính và mất thời gian làm bài cho Task 2. Giải pháp hiệu quả tránh lỗi thường gặp phải này là luyện tập. Khi luyện tập nhiều, các bạn có thể paraphrase đoạn introduction nhanh hơn một phút, tốn thêm một phút khác để chọn ý chính, một phút để lập dàn bài và một phút để viết đoạn tổng quan Overall. Nghĩa là trong vòng 5 phút sau khi phát đề, các bạn hoàn toàn có thể làm được 50% bài viết Writing Task 1 của mình. Đặc biệt khi tập luyện viết, bạn nhận ra mình viết bao nhiêu câu hoặc bao nhiêu hàng ở thân bài sẽ đáp ứng được tiêu chí ít nhất 150 chữ, đỡ phải tốn thêm thời gian đếm lại.

Kinh nghiệm viết bài Task 1 hiệu quả hơn

Sau khi đã có cái nhìn tổng quan về đề bài Writing Task 1, các loại ngôn ngữ và cấu trúc hữu ích, cũng như lỗi thường gặp của Task 1, sau đây DOL sẽ cung cấp cho các bạn kinh nghiệm viết bài Writing Task 1 để tận dụng tối đa thời gian và đạt điểm số cao nhất.

Chúng ta rất dễ lâm vào cảnh viết máy móc ở Writing Task 1 nếu chúng ta không luyện tập kỹ năng group thông tin. Việc chọn ra những dữ liệu và thể hiện sự tăng giảm của từng đối tượng là chưa đủ. Vì vậy để hoàn thành đủ yêu cầu tiêu chí chấm điểm, ta tiếp cận với bài viết bằng cách lập dàn ý. Ở đoạn overall, phải đảm bảo chúng ta chọn ra được thay đổi tổng quan và sự so sánh tổng quan (thường là lớn nhất / thấp nhất). Ở 2 body, chúng ta chọn ra ít nhất 4 điểm nổi bật nhất, đại diện cho ít nhất 4 câu của 2 body. Sau đó, chúng ta xem xét những điểm nổi bật này giống nhau hay tương phản nhau, và ghép cặp để nằm ở 2 body để làm nổi bật sự tương đồng hay tương phản đó. Ta chỉ bắt đầu bài viết sau khi đã có dàn bài, tránh việc viết tường thuật chi tiết lẻ tẻ và không so sánh.

Bảng: những tiêu chí chấm điểm nên lưu ý của IELTS Writing Task 1. 

Nên làm những chi tiết 7.0 được tô vàng, nên tránh những chi tiết 5.0-6.0 được tô màu cam.

Bài mẫu tham khảo Ielts task 1

Bar – biểu đồ cột

The given bar graph represents the change in property cost in New York, Madrid, Tokyo, Frankfurt and London from 1990 to 2002, in comparison to 1989’s average. 

Overall, the average house prices in all of these metropolises grew, except for Frankfurt’s.

According to the chart, the 1990-1995 average house cost in New York decreased by 5% as compared to the 1989 average house price. While houses in Madrid and Frankfurt became 2 and 3 percent more expensive in the same period of time, those of both Tokyo and London dropped by 8 percent each.

Nevertheless, during the 1996-2002 period, the most and second most expensive house prices were those in London and New York, each of which grew 20% and 10%. Following a similar upward trend, Madrid’s and Tokyo’s real estate costs increased, but only to the extent of 2% and 3%. The only country whose property cost witnessed a reduction was Germany, as housing there was roughly 1% cheaper.

Line – biểu đồ đường

The line graph illustrates how much carbon dioxide was released on average among four countries in Europe from 1967 to 2007.  

In general, the majority of CO2 was emitted by people in the UK, whereas the opposite was the case for that of Portugal.

It can be seen that in 1967, over 1 metric tonne of CO2 was released in Portugal, which was one-sixth as much as in the UK. While the figure in the UK experienced a slight decrease in the next 40 years, that of Portugal climbed steadily and ended at 5.7 metric tonnes.

Besides, the amount of CO2 emitted in Sweden, which was twice as high as that of Italy in 1967, peaked in 1977 and dropped significantly to 5 metric tonnes over the 20-year period. By contrast, though accounting for the third-largest proportion of emission in 1967, Italy’s figure surpassed that of Sweden for the first time in 1987 and continued to climb to its peak at just under 8 metric tonnes in 2007.

Pie – biểu đồ tròn

The given charts provide the demographic data of Yemen and Italy in 2000, which was categorized into 3 age groups, and expected figures for five decades later. 

Overall, Yemen’s 0-14 years old population was projected to moderately decline, whereas a marked increase was forecast for Italians aged older than 60.

In 2000, 50.1% of Yemen’s population belonged to the 0-14-years age group, in comparison to the smallest portion of 3.6% that was accounted for by the 60+ years group. Over a span of 50 years, in contrast to an 11% rise in the 15-59 years population, the population aged 0 to 14 years old was predicted to decline notably by 13.1%.

As for Italy, despite being the majority of the population in 2000, the 15-59 years age group was estimated to experience a remarkable drop to 46.2% in 2050. Conversely, an upward trend projection was made for the senior population, which was expected to jump from one-quarter in 2000 to 42.3% in a 50-year period.

Table – bảng

The given tables provide data on how much the sales of fairtrade-labeled coffee and bananas were in 5 different countries in Europe in 1999 and 2004. 

Overall, the UK and Switzerland had the highest sales figures out of the 5 countries, all of which experienced an upward trend in the coffee and banana trade, except for Denmark and Sweden.

Although Switzerland’s sale of coffee was 3 million euros in 1999, twice as much as that of the UK, a rise of only 200% occurred in the former country’s sales in a 5-year period while one of more than 13 times took place in the latter’s. Following a similar trend, Denmark and Sweden sales of coffee similarly grow by 0.2 million euros, lower than the 0.7-million growth of Belgium’s

As far as bananas are concerned, Switzerland gathered 15 million in sales, in comparison to those of the other 4 countries which clustered between 0.6 and 2 million. Half a decade later, Sweden’s and Denmark’s figures suffered a 0.8 and 1.1-million-euro drop, respectively. On the other hand, Switzerland’s and the UK’s rose almost by three-fold and five-fold.

Mixed – phối hợp

The provided table and pie charts compare the statistics on how many people visited Ashdown Museum and how happy they were with the experience before and after the museum’s renovation

Overall, a dramatic shift could be observed in both the number of visitors and their level of satisfaction as the museum was better received by the public after its refurbishment.

According to the table, 74000 members of the public visited Ashdown Museum in the year prior to its renovation. However,  the initial surveys showed that as many as 40% of the visitors were dissatisfied with their trip and 10% more were very dissatisfied. By contrast, satisfied and very satisfied customers accounted for only 30% and 15%, respectively.  

In the year following the museum’s improvements, however, not only did the number of visitors witness a marked increase and reach 92000, but up to 40% and 35% of the visitors found the trip enjoyable and very enjoyable. Meanwhile, dissatisfied visitors dropped to 15% in percentage, 10% higher than very dissatisfied ones.

Map – bản đồ

The provided maps describe the current layout of Islip town centre and illustrate the proposed changes made to the town in the upcoming urban development plan.

Overall, the area will experience drastic changes in terms of both facilities and transport infrastructure, the most significant of which could be found in the construction of a new ring road that wraps around the town.

As for transportation, a main road lined with shops currently connects the east and the west of Islip town centre and branches into two cul-de-sacs leading to a school and a park. In the future, however, this main road will be reserved for pedestrians while traffic influx and efflux are directed towards a dual carriageway which circles the town centre.

Regarding the town facilities, no changes are to be made to the row of shops to the south of the main road, while the one to the north are expected to experience dramatic reconstruction, with the additions of a bus station, a shopping centre, a car park and a new residential area in place of the former shops. Also presented in the development plan, the park in the vicinity of the housing area will get its size reduced to make room for more houses.

Process – quy trình

The illustration provides information about the life of salmon as well as its reproduction cycle. 

Overall, the life of the salmon involves 3 stages and spans about 10 years, with the first half taking place in bodies of freshwater and the remaining half in saltwater. 

Initially, salmon eggs can be found in the slow-moving water of the upper river, specifically among the small stones in the reed bed. After approximately 5 to 6 months, a fry, which measures 3 to 8 centimeters, hatched from an egg and will spend roughly the next 4 years of its life in the lower river where the flow is fast. 

Following this period, the fry grows into a smolt whose size is around 3 to 4 times as big. Having spent 5 years in the open sea, the smolt matures and becomes adult salmon that are estimated to be 70 to 76 cm. Once they manage to lay their eggs in the reed bed in the upper river, a new cycle of life starts all over again.

Cách làm bài ielts writting  task 2

Các dạng bài Writing Task 2

Adv Disadv

Dạng bài hỏi về mặt lợi và mặt hại (Advantages and Disadvantages) của IELTS Writing Task 2 cung cấp cho người thi một hiện tượng hay một ý kiến và yêu cầu người thi nhận ra được hai mặt đối lập của hiện tượng hay ý kiến đó, và trình bày luận điểm cá nhân cùng với ví dụ và trải nghiệm của bản thân người viết dưới dạng đoạn văn nghị luận. Dạng bài này của IELTS Writing Task 2 còn có thể được chia làm 2 dạng nhỏ hơn.

Ở dạng thứ nhất, đề bài sẽ hỏi What are the advantages and disadvantages? Nghĩa là thí sinh chỉ cần liệt kê tầm 2 advantages và 2 disadvantages là đảm bảo được yêu cầu đề. Thí sinh không cần phải so sánh giữa mặt lợi và hại, hay đưa ra quan điểm riêng của mình.

Với dạng đề thứ hai, đề bài hỏi Do the advantages outweigh the disadvantages? Có nghĩa là thí sinh không chỉ được yêu cầu phải nêu ra mặt lợi và mặt hại của một vấn đề mà còn phải so sánh xem đâu là mặt quan trọng hơn. Dạng bài này yêu cầu thí sinh phải đưa ra quan điểm riêng của mình.

Agree Disagree

Agree – Disagree là dạng câu hỏi phổ biến nhất trong IELTS Writing Task 2. Kiểu đề này cho phép người viết hoàn toàn đồng ý hay hoàn toàn không đồng ý và thể hiện qua bài trình bày 1 phe (one-sided). Nếu người viết chỉ đồng ý với một mặt và không đồng ý với mặt còn lại, bài trình bày sẽ có 2 vế (balanced)

Problem/Cause/Solution

Dạng bài này xoay quanh về những vấn đề phát sinh từ một hiện tượng cũng như giải pháp giải quyết nó. Đề bài sẽ có 2 câu và có thể hỏi hậu quả + giải pháp của một vấn đề, nguyên nhân + hậu quả của một vấn đề, hay nguyên nhân + giải pháp của một vấn đề.

Both View

Về bản chất, dạng discuss both views and give your opinion đưa ra hai quan điểm trái chiều trong đề bài và yêu cầu người thi phải bàn luận về cả hai quan điểm đó. Sau đó, thí sinh phải khẳng định bản thân ủng hộ quan điểm nào hơn và cung cấp lí do tại sao. Đây là một trong hai dạng bài phổ biến nhất trong IELTS Writing (cùng với Agree và Disagree)

2 part question

2-part questions là dạng đề gồm 2 câu hỏi nhỏ. Loại câu hỏi có thể rất đa dạng và phối hợp câu hỏi của nhiều dạng kia hoặc cũng có thể hỏi những câu hỏi không theo khuôn mẫu. 

Cách viết outline (dàn bài)

Với yêu cầu ít nhất 250 chữ trong 40 phút, một bài essay IELTS Writing Task 2 đánh giá khả năng đưa ra luận điểm cho ý kiến của người thi dưới dạng bài viết học thuật. Cụ thể hơn, bốn khía cạnh khả năng trả lời đề, sự liền mạch bài viết, vốn từ vựng, và phạm vi ngữ pháp sẽ được quy chiếu theo barem điểm đã được hình thành sẵn. Để thực hiện được một bài viết thỏa tất cả những tiêu chí này trong thời gian giới hạn của kì thi, DOL đã hình thành dàn bài để tiếp cận đến mọi đề IELTS Writing Task 2 và giúp các bạn luôn có ý để viết.

Một bài viết hoàn chỉnh của IELTS Writing Task 2 sẽ bao gồm 4 đoạn:

  1. Introduction (2 câu): Giới thiệu sơ lược nội dung bài essay
  2. Body 1 (5 câu): Bao gồm
  • Câu topic sentence
  • Idea 1 (2 câu)
  • Idea 2 (2 câu)
  1. Body 2 (5 câu): Bao gồm
  • Câu topic sentence
  • Idea 1 (2 câu)
  • Idea 2 (2 câu)
  1. Conclusion (1-2 câu): Tóm tắt lại nội dung bài essay

Với dàn bài tổng quát này, chúng ta đi sâu vào các dạng cụ thể hơn

A. Đề Advantage và Disadvantage

Introduction (2 câu)

– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Câu 2: Giới thiệu nội dung bài viết: This essay will discuss the advantages and disadvantages related to this trend/ phenomenon/ issue.

Body 1 (5 câu): Advantages

– Topic sentence: There are several benefits which can be reaped from [đề tài đề cho]

– Advantage 1: The first advantage is that….

– Advantage 2: In addition/ Moreover,…

Body 2 (5 câu): Disadvantages

– Topic sentence: Nevertheless, [đề tài đề cho] can also have some drawbacks which are worth mentioning.

– Disadvantage 1: Firstly,…

– Disadvantage 2: Secondly,…

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, [đề tài đề cho] can be both beneficial and harmful in various aspects.

B. Đề Advantages outweigh disadvantages:

Introduction (2 câu)

– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Câu 2: Giới thiệu nội dung bài viết + nêu quan điểm: While this trend can bring certain benefits, the drawbacks it has are far more significant.

Body 1 (5 câu): Advantages

– Topic sentence: There are several benefits which can be reaped from [đề tài đề cho]

– Advantage 1: The first advantage is that….

– Advantage 2: In addition/ Moreover,…

Body 2 (5 câu): Disadvantages

– Topic sentence: Nevertheless, [đề tài đề cho] can also have some drawbacks which overshadow the aforementioned advantages.

– Disadvantage 1: Firstly,…

– Disadvantage 2: Secondly,…

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, although[đề tài đề cho] can be beneficial, it can do more harm than good.

C. Đề Agree Disagree 1 phe (One-sided essay)

Introduction (2 câu)
– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài
– Câu 2: Đưa ra quan điểm: In my opinion, I completely agree/ disagree with this view.

Body 1 (5 câu): Đưa ra luận điểm đầu tiên
– Topic sentence: The first reason why I agree/disagree is that ….
– Đưa ra và phát triển luận điểm đầu tiên

Body 2 (5 câu): Đưa ra luận điểm thứ hai
– Topic sentence: Another rationale behind my belief is that …
– Đưa ra và phát triển luận điểm thứ hai

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, I completely agree/ disagree that [paraphrase lại đề bài] because [luận điểm 1] and [luận điểm 2].

D. Với dạng đề Agree Disagree 2 vế (Balanced essay)

Introduction (2 câu)

– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Câu 2: Đưa ra quan điểm: Although I agree that [quan điểm về vế thứ 1], I still believe [quan điểm về vế thứ hai]

Body 1 (5 câu): Quan điểm về vế thứ 1

– Topic sentence: It is true that…

– Idea 1

– Idea 2

Body 2 (5 câu): Quan điểm về vế thứ hai

– Topic sentence: Nevertheless, I still hold the view that…

– Idea 1

– Idea 2

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, while I agree with the view that [quan điểm về vế thứ 1], I still believe [quan điểm về vế thứ hai]

E. Đề Problems / Solutions

Introduction (2 câu)

– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Câu 2: This essay will discuss the problems associated with this and suggest possible solutions to overcome these issues.

Body 1 (5 câu): Problems

– Topic sentence: There are several problems which can stem from [paraphrase đề bài]

– Problem 1

– Problem 2

Body 2 (5 câu): Solutions

– Topic sentence: However, several solutions can be adopted to solve these issues.

– Solution 1

– Solution 2

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, many issues can arise from [paraphrase lại đề bài] but there are several measures which can be taken to address them.

F. Đề Causes / Solutions

Introduction (2 câu)

– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Câu 2: This essay will discuss the causes leading to this problem and suggest possible solutions to overcome it.

Body 1 (5 câu): Causes

– Topic sentence: Many reasons can be given to explain why [Paraphrase đề bài]

– Cause 1

– Cause 2

Body 2 (5 câu): Solutions

– Topic sentence: However, several solutions can be adopted to solve this issue.

– Solution 1

– Solution 2

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, many causes can give rise to [paraphrase lại đề bài] and there are several measures which can be taken to address this issue.

G. Đề Causes / Problems

Introduction (2 câu)

– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Câu 2: This essay will discuss the problems associated with this trend as well as the causes leading to this problem.

Body 1 (5 câu): Causes

– Topic sentence: Many reasons can be given to explain why [Paraphrase đề bài]

– Cause 1

– Cause 2

Body 2 (5 câu): Problems

– Topic sentence: There are several problems which can stem from [paraphrase đề bài]

– Problem 1

– Problem 2

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, many causes can give rise to [paraphrase lại đề bài] and many issues can arise from [paraphrase lại đề bài]

H. Đề Discuss both views

Introduction (2 câu)

– Câu 1: Paraphrase lại yêu cầu đề bài

– Câu 2: Đưa ra quan điểm: Although I understand why some people support the view that [Đưa ra quan điểm người khác ủng hộ], I still believe [đưa ra quan điểm mình ủng hộ]

Body 1 (5 câu): Bàn về quan điểm người khác ủng hộ

– Topic sentence: There are several reasons why people believe that [Đưa ra quan điểm người khác ủng hộ].

– Advantage 1: The first reason is that….

– Advantage 2: In addition/ Moreover,…

Body 2 (5 câu): Đưa ra quan điểm mình ủng hộ

– Topic sentence: Nevertheless, I am in favour of the opinion that [đưa ra quan điểm mình ủng hộ] for several reasons.

– Disadvantage 1: Firstly,…

– Disadvantage 2: Secondly,…

Conclusion (1-2 câu): Tóm lại bài viết: In conclusion, despite understanding why some people believe  [Đưa ra quan điểm người khác ủng hộ], I still hold the view that [đưa ra quan điểm mình ủng hộ].

Cách viết Introduction (mở bài)

Với tất cả các dạng đề trên, ta có thể thấy bài IELTS Writing Task 2 luôn mở đầu bằng một câu paraphrase của đề bài. Về cách thức paraphrase, chúng ta có thể linh hoạt dùng từ đồng nghĩa, thay đổi word form, chuyển đổi vị trí các thành phần subject, object, verb và preposition của câu, và thay đổi cả dạng ngữ pháp của câu.

Với dạng đề cause/problem/solution và liệt kê advantage and disadvantage, chúng ta có thể nhanh chóng viết câu thứ 2 sử dụng cụm ‘this essay will discuss’ + ‘ the advantages and disadvantages related to this trend/ phenomenon/ issue’ hoặc ‘the problems associated with this and suggest possible solutions to overcome these issues’ tùy vào loại đề.

Với dạng đề ta phải đưa ra ý kiến cá nhân, ta có thể viết là:

  • Agree/Disagree một vế: In my opinion, I completely agree/ disagree with this view.
  • Agree/Disagree hai vế: Although I agree that [quan điểm về vế thứ 1], I still believe [quan điểm về vế thứ hai]
  • Discuss both views: Although I understand why some people support the view that [Đưa ra quan điểm người khác ủng hộ], I still believe [đưa ra quan điểm mình ủng hộ]
  • Advantages outweigh disadvantages: While this trend can bring certain benefits, the drawbacks it has are far more significant.

Áp dụng những kiến thức trên vào ví dụ: 

Topic 1: Some people think that studying from the past teaches us nothing about today’s life. Others argue that history is a valuable source of information. Discuss both views and give your opinion.

🠚 The educational value of history is a topic which sparks great controversy [paraphrase]. Although I understand why some people support the view that there is nothing we can learn from the past which can be used in today’s life, I still believe history can provide us with useful information about modern society.

Topic 2: Nowadays, many buildings have open and common rooms instead of separate and enclosed ones. What can be the advantages and disadvantages of this trend?

🠚 In recent years, it is increasingly popular for buildings to join rooms together to form a large one rather than separating rooms into smaller ones. This essay will discuss the advantages and disadvantages related to this trend.

Cách viết viết thân bài

Mỗi bài IELTS Writing Task 2 sẽ bao gồm 2 thân bài với mỗi thân bài có một câu topic sentence và bốn câu support ý đi kèm. DOL hướng dẫn bạn cách viết topic sentence, tùy vào mục đích của bạn:

  • Đưa ra luận điểm cá nhân đoạn một: The first reason why I agree/disagree is that ….
  • Đưa ra luận điểm cá nhân đoạn hai: Another rationale behind my belief is that …
  • Đưa ra luận điểm người khác nghĩ: It is true that…
  • Đưa ra luận điểm ngược lại: Nevertheless, I still hold the view that…
  • Đưa ra điểm lợi: There are several benefits which can be reaped from [đề tài đề cho]
  • Đưa ra điểm hại: Nevertheless, [đề tài đề cho] can also have some drawbacks which are worth mentioning.
  • Nói điểm hại nhiều hơn điểm lợi: Nevertheless, [đề tài đề cho] can also have some drawbacks which overshadow the aforementioned advantages.
  • Đưa ra nguyên nhân: Many reasons can be given to explain why [Paraphrase đề bài]
  • Đưa ra giải pháp: However, several solutions can be adopted to solve this issue.
  • Đưa ra hậu quả: There are several problems which can stem from [paraphrase đề bài]
  • Bàn về quan điểm người khác ủng hộ: There are several reasons why people believe that [Đưa ra quan điểm người khác ủng hộ].
  • Bàn về quan điểm mình ủng hộ: Nevertheless, I am in favour of the opinion that [đưa ra quan điểm mình ủng hộ] for several reasons.

Sau khi đã có topic sentence, ta diễn giải những ý support bằng những cụm từ gắn kế mang tính trật tự và logic sau:

Ý thứ nhất: The first reason is that…./ The first advantage is that…. / Firstly,… / To begin with,… /  

Ý thêm vào: In addition, … / Moreover,… / Secondly,… / 

Công cụ đề cập: As far as … is concerned / as for / on the subject of… /with regards to… / in terms of…

Áp dụng các cụm nói trên vào ví dụ: 

Topic: Because more and more people read the news on the Internet, newspapers will no longer be the most important source of news for the majority of people.  Do you agree or disagree with that statement?

Đề bài đã cho thuộc dạng Agree – Disagree. Có 2 vế trong đề:

  • Vế 1: More and more people read news on the Internet
  • Vế 2: Newspapers will no longer be the most important source of news for the majority of people

Quan điểm: Đồng ý với vế 1, không đồng ý với vế 2 (dạng Balanced)

Dàn bài của chúng ta:

Topic sentence 1: It is true that more and more people are opting to read news online for reasons related to convenience and better interaction.

Topic sentence 2: However, I still hold the view that newspapers will continue to dominate the news industry.

Body 1: More and more people read news on the Internet

  • Internet is convenient 🠚 can read anywhere + information is updated quickly + do not cost much 🠚 attract more and more people
  • Internet news is more interactive 🠚 people can watch videos + leave comments or join discussions 🠚 Example: football news are often accompanied by videos of important moments in the game + a comment section for fans to discuss

Body 2: Newspaper still remain the most important source

  • Some people do not have access to the Internet or lack computer skills 🠚 cannot read news on the Internet 🠚 Example: people from the old generation
  • News on the Internet can be misleading 🠚 people want to have a trustworthy source of news 🠚 put more trust in traditional newspapers

Kết hợp các ý lại, ta có đoạn thân bài

It is true that more and more people are opting to read news online for reasons related to convenience and better interaction. As far as the first idea is considered, the Internet is convenient as not only it allows people to read anywhere, but also information is updated quickly. Such a mode of reading does not cost much, thereby continuing to attract more and more people. The second point is that online news media are more interactive since they permit people to watch videos and leave comments or join discussions. Football news, for example, are often accompanied by videos of important moments in the game plus a comment section for fans to discuss.

However, I still hold the view that newspapers will continue to dominate the news industry. One major reason is that some people do not have access to the Internet or lack computer skills, and hence, cannot read news on the Internet. This can be exemplified clearly by the case of people from the old generation or those who live in remote areas. Another point that needs to be considered is that news on the Internet can be misleading. Therefore, those who want to have a trustworthy source of news may opt for the conventional newspapers in which articles have to undergo a stricter process of review and validation.

Cách viết kết bài – concluding

Kết bài của IELTS Writing Task 2 có nhiệm vụ tóm lại nội dung 2 đoạn thân bài và trả lời cho yêu cầu của để bài. Đoạn kết bài không được thiếu vì nó sẽ làm giảm tính bố cục của bài viết và làm người thi mất điểm. Để viết kết bài, ta chỉ cần mở đầu câu bằng “In conclusion” và viết từ một đến hai câu. Các cách viết DOL gợi ý cho bạn:

  • In conclusion, [đề tài đề cho] can be both beneficial and harmful in various aspects.
  • In conclusion, although[đề tài đề cho] can be beneficial, it can do more harm than good.
  • In conclusion, I completely agree/ disagree that [paraphrase lại đề bài] because [luận điểm 1] and [luận điểm 2].
  • In conclusion, while I agree with the view that [quan điểm về vế thứ 1], I still believe [quan điểm về vế thứ hai]
  • In conclusion, many issues can arise from [paraphrase lại đề bài] but there are several measures which can be taken to address them.
  • In conclusion, many causes can give rise to [paraphrase lại đề bài] and there are several measures which can be taken to address this issue.

Ví dụ: 

Topic 1: Traffic congestion is becoming more and more common in urban areas. What are the causes? What solutions can be adopted to solve this problem?

🠚 In conclusion, many causes can give rise to traffic congestion and there are several measures which can be taken to address this issue.

Topic 2: University education should be free to everyone, regardless of income. To what extent do you agree or disagree?

🠚 In conclusion, while I agree that providing a free university education for everyone can be beneficial in some aspects, I still believe that doing this can affect the society in negative ways and thus should not be encouraged.

Lỗi thường gặp trong Task 2

Bài IELTS Writing Task 2 có vẻ có hệ thống và dễ tiếp cận hơn sau khi chúng ta nắm rõ các dạng khác nhau có thể ra cũng như cách viết cho từng dạng cụ thể. Tuy nhiên, các bạn hãy ghi nhớ một số lỗi mà người đi thi hay mắc phải trong IELTS Writing Task 2. Các lỗi thường gặp này dễ mắc bởi vì Writing Task 2 là kỹ năng cuối cùng mà bạn phải thi trong ngày. Sau khi hoàn thành phần Listening, Reading, Writing Task 1, chúng ta có thể không lưu ý và mắc phải những lỗi thường gặp ở Task 2 này.

Không xác định chính xác câu hỏi: Nhiều bạn ám ảnh tư duy skim/scan trong Reading nên khi đọc đề bài Writing chỉ chăm chăm vào đọc từ khoá mà không thật sự hiểu được đề bài hỏi gì. Ví dụ: khi đề bài hỏi “What problems does this cause?” nhiều thí sinh thường phân vân không biết đề bài đang hỏi về problems hay cause. Hay ở một ví dụ khác, khi đề bài yêu cầu chúng ta bàn luận về một khía cạnh nhỏ và cụ thể của lĩnh vực Internet, chúng ta có thể lầm tưởng và viết bài về Internet nói chung, dẫn đến lạc đề và mất điểm. Để tránh lỗi này, các bạn có thể áp dụng tư duy đọc cấu trúc trong Reading, đảm bảo đọc kỹ và hiểu kỹ đề bài trước khi làm để tránh việc trả lời sai đề.

Quan điểm không rõ ràng: Nhiều thí sinh khi làm bài IELTS Writing thường không làm bật lên được quan điểm của bản thân mà chỉ nói lên luận cứ của 2 phe đối lập. Ví dụ, nhiều bạn khi làm dạng Discuss both views thường chỉ nêu cái lợi của hai quan điểm và cuối cùng không kết luận rằng mình ủng hộ quan điểm nào. Luôn đọc kĩ đề trước khi viết, xác định rõ đề yêu cầu mình làm gì. Với dạng Discuss both views, thí sinh luôn luôn phải đảm bảo mình đưa ra rõ ràng quan điểm của bản thân trong đoạn mở bài và đoạn kết luận.

Quan điểm thiếu nhất quán: nhiều thí sinh dù có quan điểm rõ ràng nhưng quan điểm này lại thiếu tính nhất quán xuyên suốt bài. Ví dụ, nhiều thí sinh đồng ý với ý kiến đề cho trong mở bài, thế nhưng ở kết luận lại đưa ra ý kiến ngược lại, dẫn đến bị trừ điểm Task Achievement. Khi viết bài đừng nên viết từ trên xuống dưới (quy nạp) mà nên viết theo hình thức có câu chủ đề topic sentences, có nghĩa là kết luận trước để đảm bảo quan điểm nhất quán xuyên suốt cả bài (diễn giải).

Lạm dụng những công cụ nối: vì số lượng từ có chức năng liên kết ý và câu trong tiếng Anh rất nhiều, trong khi ta chỉ phải viết 2 đoạn thân bài 5 câu, một số bạn có thói quen bắt đầu mọi câu bằng từ nối và khiến cho bài viết gắn kết một cách máy móc và bị trừ điểm coherence và cohesion.

Bảng: những lỗi thường gặp trong IELTS Writing Task 2

Kinh nghiệm viết bài Task 2 hiệu quả hơn

Bài viết IELTS Writing Task 2 trở nên có bố cục rõ ràng, ý của từng đoạn phát triển tốt hơn, được cung cấp luận cứ diễn giải và ví dụ (những tiêu chỉ để đạt band 7.0+ của yêu cầu Task Achievement và Cohesion) khi chúng ta có dàn bài trước khi viết. Và đặc biệt khi bạn sử dụng những dàng bài DOL đã cung cấp ở trên, các bạn còn tránh được lỗi quan điểm không rõ ràng hay quan điểm thiếu nhất quán vì mỗi thân bài đều có topic sentence và các topic sentence được cung cấp để các bạn thể hiện ý của mình rõ ràng nhất. Những dàn bài trên cũng hình thành khuôn mẫu giúp các bạn không đi lạc đề và nói quá dài dòng đến mức dư số câu và dư số chữ. Viết bài Writing Task 2 quá nhiều cũng đồng nghĩa với bạn mất đi thời gian để nhìn lại, sửa lỗi chính tả và bỏ đi những ý dư thừa không liên quan đến topic sentence.

Bên cạnh đó, thử thách lớn không kém cho các bạn thi Writing Task 2 là từ vựng và việc suy ra những ideas để viết bài. Thử thách này thật sự khó vì đề bài Writing Task 2 cập nhật liên tục và bao hàm những chủ đề tương đối rộng ở nhiều mảng khác nhau, nhưng với mỗi mảng thì lại có những subtopic cụ thể chỉ về một khía cạnh của mảng được đề cập. Thí sinh thường gặp phải vấn đề này với những đề bài có chủ đề lạ. Ví dụ: What are the advantages and disadvantages of space travel? Nhiều bạn trước giờ không hề có kiến thức xã hội về space travel nên không có ideas, dẫn tới không biết viết gì trong bài. DOL gửi lời khuyên đến bạn, hãy áp dụng Linearthinking để làm rõ đề, chuyển từ đề tài chung chung, xa lạ sang đề tài cụ thể, gần gũi mà mình biết.

Bài mẫu tham khảo Ielts writing task 2

1. Đề Advantage Disadvantage

10/07/2021: In the past, people store knowledge in books. Nowadays, people store knowledge on the Internet. Do you think the advantages outweigh the disadvantages?

Much attention has been drawn to the advent of computer technology and its inevitable march towards replacing books for the purpose of knowledge storage. While this trend can bring certain drawbacks, the benefits it has are far more significant.

There are several drawbacks that can be suffered from digitizing knowledge. The first disadvantage is that as blogs and social media platforms become the norm where both recreational and intensive reading can be carried out, the conventional book publishers can be ousted. While this issue can be looked at as a failure of an outdated business model, there are more to this because, unlike reputable publishers, the Internet is infamous for its lack of reviews and peer checks and a question might arise as to whether the users trust the validity of the content that is created and directed uploaded to the Net. Besides, piracy of intellectual property has been controversial for decades after the conception of the Internet, yet the problem is far from solved. This problematic issue is particularly unfair for researchers and creators who unknowingly have their work illegally circulated online and plagiarised.

Nevertheless, storage of knowledge on the cyber network can also have some benefits which overshadow the aforementioned disadvantages. Firstly, people are released from carrying heavy paper books around while being able to access the information inside those books without geographical boundaries anytime from their compact devices. This has a profound impact on pupils, especially those in their formative years, whose physical developments are no more hampered by the physical strain of a heavy backpack on their shoulders. Secondly, with the enormous amount of information available online, it only needs a few clicks on any search engine to precisely locate the answer to any information anyone is looking for. Wikipedia, for example, provides the expertise of all fields free to the public and is deemed one of the greatest inventions for humanity.

In conclusion, although storage of knowledge on virtual platforms does have some pitfalls that need to be avoided, it can certainly make a helpful contribution, all things considered.

2. Đề Agree Disagree

27/04/2021:Today different types of robots are developed which are good friends to us and help us both at home and work. Is this a positive or negative development?

Given the substantial advancements in the robotic domain, it is stated that what the people of the present era are enjoying is a higher quality of both personal and professional lives. Although I agree that such valuable resources as money and time are allocated more efficiently thanks to the use of robots, I still believe a significant drawback of this notion concerns humans’ inclination towards dependency when their affairs are automated.

There are many rationales behind robot utilization and the most prominent of which is time and financial efficiency. Should there be a robot to perform mundane day-to-day tasks such as housekeeping and schedule planning, the owner will have his daily chores done solely by verbal commands. This automation acts as a precursor to performance optimization as there will be more time to mind other businesses of his. The same holds for the energy-efficient properties which smart-home systems and auto assembly lines possess. To this end, not only can automated control of household appliances limit electricity wastage, such as that of light bulbs, but the assembly lines can also replace manual workers, from whom the employers must pay salaries.

Nevertheless, this point of view falls short of addressing one common character defect of humans, which is dependency. Whether technological developments have resulted in people being indolent remains to be seen. Without robotic vacuum cleaners, for instance, people must do the cleaning duty themselves, which will help them to overcome laziness and, at the same time, instill a hygienic habit into them. By the same token, concerns have been raised over people’s reliance on robots with the infamous incident involving one of Tesla Motors’ automatic vehicles. Two passengers in the back seat being driven by the programmed car suffered a fatal accident after it crashed.

In conclusion, while I agree with the view that robotic advancement is a positive development, I still believe we should proceed with precautions.

3. Đề Problem/Cause/Solution

17/04/2021: During holidays and weekends, young people spend less time on outdoor activities in the natural environment, such as hiking and mountain climbing. Why is this the case? What can be done to encourage them to go out?

A change of habit among youngsters that has become the norm nowadays is their reluctance to spend leisure time outdoors. This essay will discuss the causes leading to this change and suggest possible ways to counteract its effects.

Many reasons can be given to explain why the younger generation has become less interested in outdoor activities in nature. The first one is that young folks are so physically drained to find being outdoor appealing. Compared with those of the previous generations, even the young members of today’s society work longer hours and commute longer every day. Furthermore, mainstream forms of indoor recreation such as entertainment programs, online gaming, and social networking are way more accessible. As a result, a sedentary lifestyle is favored as opposed to physically demanding endeavors like mountain climbing and hiking.

However, several solutions can be adopted to solve this issue. For the parents and the teachers, it is essential to organize regular field trips and family outings to increase their children’s exposure to nature whilst spending quality time bonding with them. Growing up having childhood memories associated with nature, these children will be ingrained with a love for being outdoors and will think of going camping with their peers as a real possibility. In addition, the government should urge employers not to exploit new graduates and make sure their young employees have sufficient and decent spare time. New work-life balance policies should also be implemented which entitle younger employees to compulsory leave days, thus creating an opportunity to pursue outdoor activities.

In conclusion, many causes can turn young people away from nature and there are several measures which can be taken to address this issue.

4. Đề discuss both views

26/06/2021: Some people think that it is necessary to travel abroad to learn about other countries, but other people think that it is not necessary to travel abroad because all the information can be seen on TV and the Internet. Discuss both these views and give your own opinion.

The rapid evolution of mass media together with the widespread use of TV has made it possible for us to learn as much about a country through a device as we do by traveling. Although I understand why some people support the view that traveling overseas is no longer necessary based on this reason, I believe this is too grand of a claim and that being abroad has yet been outdated.

There are several reasons why people believe that the traditions and cultural norms of a country can be learned through sources of digital information. The first reason is that there are a variety of reality shows, blogs, and YouTube channels specifically catered for people who love learning about other countries. We can have a glimpse of a wide array of aspects of being an expatriate from language dialects and local cuisine to sightseeing and conventional practices. In addition, unlike those of the past, people nowadays are able to interact and communicate with people of other cultures through a medium such as Reddit or Instagram. In fact, people often want to travel to a place after having seen the place on a social media post or video, and they want to be there for the purpose of experiencing and enjoying themselves, rather than learning about the information they have already searched for.

Nevertheless, I am in favor of the opinion that we can and should learn about a country by going abroad for several reasons. Firstly, information posted online is necessarily representative of the culture it mentions but rather only the perspective of a few. Not considering the nuances related to social classes, life is of itself distinctive to each person, and the surest way for us to discover and see all of that vast uniqueness is to physically be there admiring, as opposed to looking at it under the scope of someone else. For instance, famous and beautiful places get their fair share of presence on the Internet because of their commercial potential, but it is quite not so for a plain field dotted with poor farmers harvesting their yields, though such scenery is iconic for the place. Secondly, being abroad enables us to try the authentic taste that the people of that country enjoy.

In conclusion, despite understanding why some people believe we can learn about a country without traveling, I still hold the view that experiencing the lives that the local people lead is far more superior and genuine.

5. Đề 2 part question

16/05/2020: Today parents spend little free time with their children. Why is it the case? Who are more affected: parents or children?

It has been recently stated that the amount of time spent on bonding between parents and their kids is less than it used to be. This essay will discuss the causes leading to this problem and give reasons as to why children are the ones who must bear the consequence of this.

Many reasons can be given to explain why modern parents hardly spend time with their children, the first of which is the parent’s expectation of their income. It is not uncommon for parents to think that the surest way to provide their children with a comfortable life is to set higher financial goals. In doing so, they pay more attention to their job than to their kid and cannot make time for them. Moreover, technological development, which exposes children to electronic devices at an early age, has perpetuated this situation. Children can freely enjoy the endless entertaining features such as social media or streaming services and do not even need attention from their mom and dad.

Consequently, the psychological development of the child can be impaired. If the connection between parents and children is loosened, the children will not turn to their parents in case they are going through a rough patch. Instead, they tend to communicate more with a friend of theirs who understands them more than their parents do. In the worst-case scenario, they do not have anyone close to confide in their feelings and are at risk of mental disorders like depression. Unless they change their mindset, they will also grow up to be someone that is exactly like their parents, failing to strike a balance between family and work.

In conclusion, both the development in society and technology have unexpectedly influenced the relationship between family members, especially the kids. I personally believe that we all need to set realistic goals that suit our skills and abilities.

Lưu ý chung khi làm bài viết ielts writting

Để đạt được điểm số mong muốn với kỹ năng IELTS Writing, một trong những điều quan trọng nhất là bài viết của chúng ta phải đáp ứng được với những tiêu chí chấm điểm. Hay nói cách khác, các bạn cần làm đúng với chính xác mọi thứ mà IELTS Writing yêu cầu ở từng band điểm, thì khả năng bạn đạt được band đó sẽ càng cao hơn. Tuy nhiên, DOL biết một số các bạn vẫn chưa thật sự rõ ràng liệu một bài viết IELTS Writing có giống như viết văn nghị luận và phân tích đồ thị ở tiếng Việt hay không, mình sẽ phải cần viết những ý nào trong bài, cho bao nhiêu ví dụ là đủ. Nếu các bạn vẫn còn những thắc mắc về IELTS Writing như trên, DOL sẽ lưu ý cho các bạn những tiêu chí chấm điểm của bài thi IELTS Writing Task 1 và Task 2 nhé.

Về các tiêu chí Writing Task 1

Có 4 tiêu chí lớn được chấm điểm và sẽ quy ra điểm 0-9 ở mỗi tiêu chí, sau đó tính trung bình để ra được kết quả bài viết IELTS Writing Task 1

  1. Task Response: Là tiêu chí mà sẽ quyết định có viết đúng đề bài hay không, có viết lạc đề hay không. 
4.0 5.0 6.0 7.0
Cố gắng trả lời đề nhưng không tả được mọi điểm chính

Nhầm lẫn các điểm chính với chi tiết nhỏ. Trả lời không rõ ràng, không liên quan, lặp lại, hoặc không chính xác

Trả lời được yêu cầu của đề nhìn chung

Liệt kê chi tiết một cách máy móc không có tổng quan. Không có số liệu để hỗ trợ lời mô tả.

Có trình bày đặc điểm chính, nhưng không đầy đủ. Có xu hướng tập trung vào tả chi tiết.

Đáp ứng được yêu cầu đề bài

Trình bày tổng quan phù hợp

Trình bày đủ đặc điểm chính, nhưng có chi tiết không liên quan, không phù hợp, hoặc không chính xác.

Đáp ứng được yêu cầu đề bài

Trình bày tổng quan rõ ràng các xu hướng / so sánh

Trình bày đủ đặc điểm chính, nhưng vẫn còn có thể mở rộng hơn

Tips: 

  1. Nói các điểm nổi bật, chứng minh bằng các điểm chi tiết
  2. Đưa ra cái nhìn tổng quan ở một đoạn
  3. Lập dàn ý cho các lý lẽ và dẫn chứng để không bị thiếu trong quá trình viết
  4. Viết từ 150 từ trở lên
  1. Coherence and cohesion: là tiêu chí về sự liền mạch và gắn kết của bài viết
4.0 5.0 6.0 7.0
Có trình bày thông tin nhưng không sắp xếp và bài viết không có sự phát triển ý

Sử dụng được công cụ nối cơ bản, nhưng sai hoặc lặp lại

Có sắp xếp thông tin nhưng không có sự phát triển ý

Sử dụng thiếu / sai / quá nhiều công cụ nối

Bài viết mang tính lặp lại vì không dùng từ thay thế / từ nhắc lại

Có sắp xếp thông tin và có phát triển ý

Sử dụng công cụ nối đúng, nhưng máy móc hoặc sai

Dùng từ thay thế / từ nhắc lại không hoàn toàn đúng

Có sắp xếp thông tin và phát triển ý

Sử dụng công cụ nối đúng mặc dù thi thoảng thừa hoặc thiếu

Tips:

  1. Viết 4 đoạn
  2. Sắp xếp các ý một cách logic
  3. Sử dụng một cách đa dạng các từ/cụm từ nối nhưng phải chính xác
  4. Liên kết câu làm cho câu trở nên mạch lạc, dễ hiểu.
  5. Các từ chúng ta “gần như không thể paraphrase”, thì ta có thể dùng referencing “it”,”these”,…
  1. Lexical resources: là tiêu chí về vốn từ vựng
4.0 5.0 6.0 7.0
Chỉ dùng từ vựng cơ bản làm bài viết lặp lại và không đủ diễn tả ý

Thường xuyên không đúng word form, chính tả làm người đọc không hiểu

Từ vựng bị giới hạn và chỉ đủ để trả lời đề 

Sai word form, chính tả làm người đọc khó hiểu

Sử dụng đủ từ vựng cho đề bài

Có cố gắng dùng từ không thường gặp nhưng không chính xác

Sai word form, chính tả nhưng không làm người đọc khó hiểu

Sử dụng từ vựng linh hoạt

Dùng từ không thường gặp đúng collocation và văn phong

Thi thoảng sai word form, chính tả

Tips: 

  1. Sử dụng các cụm từ kết hợp (collocations) chính xác (danh từ nào đi với động từ nào)
  2. Chú ý khi nhắc lại đề bài, tránh các lỗi sai (sử dụng cách diễn đạt khác, từ đồng nghĩa nhưng không chính xác)
  3. Vốn từ đa dạng, phù hợp với đề bài
  4. Tránh các từ ngữ “bình dân”, ít tính học thuật
  1. Grammatical range and accuracy: tiêu chí về độ rộng ngữ pháp và độ chính xác
4.0 5.0 6.0 7.0
Dùng giới hạn ngữ pháp và không dùng mệnh đề

Một vài cấu trúc dùng đúng nhưng phần lớn dùng sai

Dùng dấu (chấm, phẩy) thường xuyên sai

Giới hạn cấu trúc ngữ pháp

Cố gắng dùng câu phức nhưng sai nhiều hơn câu đơn

Thường xuyên sai ngữ pháp và dấu câu, gây khó khăn cho người đọc

Sử dụng câu đơn và câu phức

Một vài lỗi sai ngữ pháp nhưng không gây khó hiểu cho người đọc

Sử dụng đa dạng câu phức 

Thường xuyên không sai ngữ pháp và dấu câu nhưng có một số lỗi ít

Tips:

  1. Kết hợp các cấu trúc ngữ pháp và thì đa dạng (conditionals, perfect tenses, passive voice, past, future…)
  2. Cẩn thận sắp xếp chính xác trật tự các từ trong câu
  3. Chèn thêm nhiều cấu trúc câu đa dạng
  4. Tránh mắc lỗi ngữ pháp (ví dụ: mạo từ, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được.)

Về các tiêu chí Writing Task 2

  1. Task Response: Là tiêu chí mà sẽ quyết định có viết đúng đề bài hay không, có viết lạc đề hay không. 
4.0 5.0 6.0 7.0
+ Câu trả lời ít liên quan đề bài hoặc bị lạc đề; hình thức chưa phù hợp.

+ Trình bày một quan điểm nhưng không rõ ràng.

+ Trình bày một vài ý chính nhưng rất khó để nhận biết hoặc bị lặp lại, không liên quan hoặc không hỗ trợ tốt.

+ Chỉ đáp ứng trả lời đề bài; hình thức có thể chưa phù hợp một vài chỗ.

+ Thể hiện được quan điểm nhưng phần phát triển ý luôn luôn không rõ ràng và không có kết luận.

+ Trình bày vài ý chính nhưng bị giới hạn và phát triển ý không hiệu quả; có các chi tiết không liên quan đề bài.

+ Có thể đáp ứng tất cả các phần của đề bài mặc dù có vài phần chưa đầy đủ.

+ Thể hiện được quan điểm tương thích; phần kết luận chưa rõ ràng hoặc bị lặp lại.

+ Trình bày ý chính liên quan nhưng một vài ý chưa phát triển đầy đủ/ chưa rõ ràng.

+ Có thể đáp ứng các yêu cầu của đề bài.

+ Trình bày được quan điểm rõ ràng qua câu trả lời.

+ Trình bày, phát triển và hỗ trợ ý chính, nhưng có xu hướng tổng quát và hỗ trợ ý chính thiếu tập trung.

Tips: 

  1. Lập một kế hoạch ngắn trước khi bắt đầu viết: xác định những phần thông tin thích hợp nên đưa vào
  2. Đưa ra câu trả lời dễ hiểu cho tất cả các câu hỏi
  3. Các ý chính phải được cung cấp rõ ràng và các ý tưởng hỗ trợ phải đảm bảo làm rõ ý nghĩa của các ý chính
  4. Đưa ra những ví dụ cụ thể và phù hợp nhất
  5. Lập dàn ý cho các lý lẽ và dẫn chứng để không bị thiếu trong quá trình viết
  6. Viết từ 250 từ trở lên
  1. Coherence and cohesion: là tiêu chí về sự liền mạch và gắn kết của bài viết
4.0 5.0 6.0 7.0
+ Trình bày thông tin và ý tưởng nhưng sắp xếp chưa mạch lạc và không có quá trình triển khai ý rõ ràng.

+ Sử dụng các yếu tố liên kết đơn giản nhưng không chính xác hoặc bị lặp lại.

+ Chưa viết thành các đoạn  hoặc sử dụng gây nhầm lẫn.

+ Có sắp xếp tổ chức thông tin thiếu quá trình định hướng chung.

+ Sử dụng lặp lại hoặc chưa chính xác các từ liên kết.

+ Có thể bị lặp ý do thiếu trích dẫn hoặc ý thay thế.

+ Chưa chia đoạn hợp lý hoặc diễn giải đồng nghĩa chưa đầy đủ.

+ Sắp xếp thông tin và ý tưởng mạch lạc và có quá trình phát triển ý rõ ràng.

+ Có sử dụng từ liên kết hiệu quả, nhưng tính liên kết giữa các câu còn máy móc hoặc chưa chính xác.

+ Chưa sử dụng trích dẫn rõ ràng và phù hợp.

+ Sử dụng diễn giải đồng nghĩa nhưng không hợp trật tự.

+ Sắp xếp thông tin và ý tưởng theo trật tự nhất định, có quá trình rõ ràng.

+ Sử dụng các yếu tố liên kết phù hợp, tuy nhiên có bị lặp từ hoặc chưa tận dụng đúng cách.

+ Thể hiện câu chủ đề rõ ràng trong mỗi đoạn.

Tips:

  1. Viết 4 đoạn
  2. Mỗi đoạn văn chỉ xoay quanh một luận điểm.
  3. Sắp xếp các ý một cách logic
  4. Sử dụng một cách đa dạng các từ/cụm từ nối nhưng phải chính xác
  5. Liên kết câu làm cho câu trở nên mạch lạc, dễ hiểu.
  6. Các từ chúng ta “gần như không thể paraphrase”, thì ta có thể dùng referencing để thay thế. Ví dụ: stadiums là these sites
  1. Lexical resources: là tiêu chí về vốn từ vựng
4.0 5.0 6.0 7.0
Chỉ dùng từ vựng cơ bản làm bài viết lặp lại và không đủ diễn tả ý

Thường xuyên không đúng word form, chính tả làm người đọc không hiểu

Từ vựng bị giới hạn và chỉ đủ để trả lời đề 

Sai word form, chính tả làm người đọc khó hiểu

Sử dụng đủ từ vựng cho đề bài

Có cố gắng dùng từ không thường gặp nhưng không chính xác

Sai word form, chính tả nhưng không làm người đọc khó hiểu

Sử dụng từ vựng linh hoạt

Dùng từ không thường gặp đúng collocation và văn phong

Thi thoảng sai word form, chính tả

Tips: 

  1. Sử dụng các cụm từ kết hợp (collocations) chính xác (danh từ nào đi với động từ nào)
  2. Chú ý khi nhắc lại đề bài, tránh các lỗi sai (sử dụng cách diễn đạt khác, từ đồng nghĩa nhưng không chính xác)
  3. Vốn từ đa dạng, phù hợp với đề bài
  4. Tránh các từ ngữ “bình dân”, ít tính học thuật
  1. Grammatical range and accuracy: tiêu chí về độ rộng ngữ pháp và độ chính xác
4.0 5.0 6.0 7.0
Dùng giới hạn ngữ pháp và không dùng mệnh đề

Một vài cấu trúc dùng đúng nhưng phần lớn dùng sai

Dùng dấu (chấm, phẩy) thường xuyên sai

Giới hạn cấu trúc ngữ pháp

Cố gắng dùng câu phức nhưng sai nhiều hơn câu đơn

Thường xuyên sai ngữ pháp và dấu câu, gây khó khăn cho người đọc

Sử dụng câu đơn và câu phức

Một vài lỗi sai ngữ pháp nhưng không gây khó hiểu cho người đọc

Sử dụng đa dạng câu phức 

Thường xuyên không sai ngữ pháp và dấu câu nhưng có một số lỗi ít

Tips:

  1. Kết hợp các cấu trúc ngữ pháp và thì đa dạng (conditionals, perfect tenses, passive voice, past, future…)
  2. Cẩn thận sắp xếp chính xác trật tự các từ trong câu
  3. Chèn thêm nhiều cấu trúc câu đa dạng
  4. Tránh mắc lỗi ngữ pháp (ví dụ: mạo từ, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được.)